Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 111/2021/NĐ-CP được Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 về nhãn hàng hóa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện các quy định về ghi nhãn hàng hóa, bảo đảm tính minh bạch, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, lưu thông hàng hóa trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị định này quy định chi tiết về nội dung, cách ghi và quản lý nhà nước về nhãn đối với hàng hóa lưu thông tại Việt Nam, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu. Tuy nhiên, Nghị định loại trừ một số nhóm hàng hóa không thuộc phạm vi điều chỉnh bao gồm:

  • Bất động sản.
  • Hàng hóa tạm nhập tái xuất; hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; hàng hóa nhập khẩu gửi kho ngoại quan để xuất khẩu sang nước thứ ba.
  • Hành lý của người xuất, nhập cảnh; tài sản di chuyển.
  • Hàng hóa bị tịch thu bán đấu giá.
  • Thực phẩm tươi, sống, thực phẩm chế biến không có bao bì và bán trực tiếp cho người tiêu dùng.
  • Nhiên liệu, nguyên liệu (nông sản, thủy sản, khoáng sản), phế liệu, vật liệu xây dựng không có bao bì và bán trực tiếp cho người tiêu dùng.
  • Xăng dầu, khí (LPG, CNG, LNG) chất lỏng không có bao bì thương phẩm đựng trong container, xi tec.
  • Hàng hóa đã qua sử dụng.
  • Hàng hóa thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng; chất phóng xạ; hàng hóa sử dụng trong trường hợp khẩn cấp thiên tai, dịch bệnh; phương tiện giao thông đường sắt, đường thủy, đường không.

Đối tượng áp dụng của Nghị định bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa tại Việt Nam; tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi về nhãn hàng hóa

1. Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa

Các nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa lưu thông tại thị trường Việt Nam phải được ghi bằng tiếng Việt. Quy định này không áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu không tiêu thụ trong nước và các trường hợp đặc biệt khác theo quy định.

2. Trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam có trách nhiệm bắt buộc phải ghi nhãn theo đúng quy định về nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa nhập khẩu được quy định tại Nghị định này.

3. Nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa

Nghị định phân định rõ ràng yêu cầu về nội dung nhãn đối với từng trường hợp cụ thể:

  • Đối với hàng hóa lưu thông tại Việt Nam: Bắt buộc phải thể hiện bằng tiếng Việt các nội dung: Tên hàng hóa; Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa; Xuất xứ hàng hóa (trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa). Ngoài ra, phải thể hiện các nội dung bắt buộc khác theo tính chất của mỗi loại hàng hóa quy định tại Phụ lục I và pháp luật liên quan. Trường hợp kích thước hàng hóa quá nhỏ không thể hiện đủ các nội dung, phải ghi tối thiểu tên hàng hóa, thông tin tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm và xuất xứ trên nhãn, các nội dung còn lại ghi trong tài liệu kèm theo và chỉ rõ nơi ghi trên nhãn.
  • Đối với nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam: Khi làm thủ tục thông quan, nhãn gốc bắt buộc phải thể hiện bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt các nội dung: Tên hàng hóa; Xuất xứ hàng hóa (hoặc nơi thực hiện công đoạn cuối cùng hoàn thiện hàng hóa); Tên hoặc tên viết tắt của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài. Nếu nhãn gốc chưa thể hiện đầy đủ tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất/chịu trách nhiệm ở nước ngoài thì phải thể hiện đầy đủ trong tài liệu kèm theo. Sau khi thông quan và đưa về kho lưu giữ, nhà nhập khẩu phải bổ sung nhãn phụ bằng tiếng Việt trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông trên thị trường.
  • Đối với hàng hóa xuất khẩu: Việc ghi nhãn thực hiện theo quy định pháp luật của nước nhập khẩu. Trường hợp thể hiện xuất xứ trên nhãn hàng xuất khẩu thì nội dung phải tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam về xuất xứ.

4. Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa

  • Hàng hóa nhập khẩu lưu thông tại Việt Nam phải ghi rõ tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất và tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu trên nhãn.
  • Đối với trang thiết bị y tế sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu: Ghi tên, địa chỉ của chủ sở hữu trang thiết bị y tế và chủ sở hữu số lưu hành. Trường hợp chưa có số lưu hành thì ghi tên, địa chỉ của chủ sở hữu trang thiết bị y tế và tổ chức, cá nhân trên giấy phép nhập khẩu.

5. Quy định chi tiết về cách ghi xuất xứ hàng hóa

  • Tổ chức, cá nhân tự xác định và ghi xuất xứ hàng hóa bảo đảm tính trung thực, chính xác, tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam hoặc các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • Cách thể hiện xuất xứ trên nhãn: Sử dụng một trong các cụm từ như "sản xuất tại", "chế tạo tại", "nước sản xuất", "xuất xứ", "sản xuất bởi", "sản phẩm của" kèm theo tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa.
  • Trường hợp không xác định được xuất xứ: Ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa bằng các cụm từ như "lắp ráp tại", "đóng chai tại", "phối trộn tại", "hoàn tất tại", "đóng gói tại", "dán nhãn tại" kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện công đoạn đó.
  • Lưu ý quan trọng: Tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất hoặc nơi thực hiện công đoạn cuối cùng hoàn thiện hàng hóa không được viết tắt.

6. Ghi thành phần và thành phần định lượng

  • Đối với thực phẩm: Ghi thành phần theo thứ tự từ cao đến thấp về khối lượng. Nếu có chất phụ gia, phải ghi tên nhóm chất phụ gia, tên chất phụ gia hoặc mã số quốc tế INS. Đối với chất tạo ngọt, tạo màu phải ghi rõ là "tự nhiên", "giống tự nhiên", "tổng hợp" hay "nhân tạo". Đối với hương liệu phải ghi "hương liệu" kèm theo các cụm từ làm rõ nghĩa tương tự. Nếu mã số phụ gia quốc gia trùng với INS thì có thể ghi mã số quốc gia.
  • Đối với dược phẩm, hóa chất: Thuốc dùng cho người, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế phải ghi rõ thành phần và hàm lượng các hoạt chất.

Quy định bãi bỏ và thay thế một số điều khoản cũ

Nghị định 111/2021/NĐ-CP đã bãi bỏ một số quy định trước đây tại Nghị định 43/2017/NĐ-CP nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp:

  • Bãi bỏ khoản 2 Điều 8 và điểm b khoản 2 Điều 5.
  • Bãi bỏ yêu cầu bắt buộc phải in dòng chữ in đậm "Được sản xuất tại Việt Nam" trên nhãn phụ đối với hàng hóa không xuất khẩu được hoặc bị trả lại đưa ra lưu thông trên thị trường nội địa.
  • Bãi bỏ Phụ lục I, Phụ lục IV, Phụ lục V của Nghị định 43/2017/NĐ-CP và thay thế bằng các Phụ lục tương ứng ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều khoản chuyển tiếp

Để tránh gây xáo trộn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, Nghị định đưa ra lộ trình chuyển tiếp cụ thể:

  • Hàng hóa có nhãn đúng quy định tại Nghị định 43/2017/NĐ-CP đã sản xuất, nhập khẩu, lưu thông trước ngày 15/02/2022 tiếp tục được lưu thông, sử dụng đến hết hạn sử dụng ghi trên nhãn.
  • Đối với hàng hóa không bắt buộc ghi hạn sử dụng đã sản xuất, nhập khẩu, lưu thông trước ngày 15/02/2022 thì được tiếp tục lưu thông, sử dụng không giới hạn thời gian.
  • Nhãn hàng hóa, bao bì thương phẩm gắn nhãn đúng quy định cũ đã sản xuất, in ấn trước ngày 15/02/2022 được tiếp tục sử dụng để sản xuất hàng hóa trong thời hạn tối đa là 02 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành (tức đến hết ngày 15/02/2024).

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Nghị định 111/2021/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Nghị định này, bao gồm cả việc quy định chi tiết một số nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn bằng phương thức điện tử. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 111/2021/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2021

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU NGHỊ ĐỊNH SỐ 43/2017/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 4 NĂM 2017 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHÃN HÀNG HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định nội dung, cách ghi và quản lý nhà nước về nhãn đối với hàng hóa lưu thông tại Việt Nam, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Những loại hàng hóa sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này:

a) Bất động sản;

b) Hàng hóa tạm nhập tái xuất; hàng hóa quá cảnh, hàng hóa chuyển khẩu; hàng hóa trung chuyển; hàng hóa nhập khẩu gửi kho ngoại quan để xuất khẩu sang nước thứ ba;

c) Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; tài sản di chuyển;

d) Hàng hóa bị tịch thu bán đấu giá;

đ) Hàng hóa là thực phẩm tươi, sống, thực phẩm chế biến không có bao bì và bán trực tiếp cho người tiêu dùng;

e) Hàng hóa là nhiên liệu, nguyên liệu (nông sản, thủy sản, khoáng sản), phế liệu (trong sản xuất, kinh doanh), vật liệu xây dựng không có bao bì và được bán trực tiếp cho người tiêu dùng;

g) Hàng hóa là xăng dầu, khí (LPG, CNG, LNG) chất lỏng, không có bao bì thương phẩm đựng trong container, xi tec;

h) Hàng hóa đã qua sử dụng;

i) Hàng hóa thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng; hàng hóa là chất phóng xạ, hàng hóa sử dụng trong trường hợp khẩn cấp nhằm khắc phục thiên tai, dịch bệnh; phương tiện giao thông đường sắt, đường thủy, đường không.

3. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.”;

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2

“Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa tại Việt Nam; tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân liên quan.”;

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7

“Điều 7. Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa

1. Những nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa lưu thông tại thị trường Việt Nam phải ghi bằng tiếng Việt, trừ hàng hóa xuất khẩu không tiêu thụ trong nước và trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.”;

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 9

“Điều 9. Trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa

4. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam phải ghi nhãn theo quy định về nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa nhập khẩu tại Nghị định này.”;

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 10

“Điều 10. Nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa

1. Nhãn hàng hóa của các loại hàng hóa đang lưu thông tại Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng Việt:

a) Tên hàng hóa;

b) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;

c) Xuất xứ hàng hóa.

Trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này;

d) Các nội dung bắt buộc khác phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của mỗi loại hàng hóa quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và quy định pháp luật liên quan.

Trường hợp hàng hóa có tính chất thuộc nhiều nhóm quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và chưa quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa căn cứ vào công dụng chính của hàng hóa tự xác định nhóm của hàng hóa để ghi các nội dung theo quy định tại điểm này.

Trường hợp do kích thước của hàng hóa không đủ để thể hiện tất cả các nội dung bắt buộc trên nhãn thì phải ghi những nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này trên nhãn hàng hóa, những nội dung quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được ghi trong tài liệu kèm theo hàng hóa và trên nhãn phải chỉ ra nơi ghi các nội dung đó.

2. Nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt khi làm thủ tục thông quan:

a) Tên hàng hóa;

b) Xuất xứ hàng hóa.

Trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này;

c) Tên hoặc tên viết tắt của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài.

c1) Trường hợp trên nhãn gốc hàng hóa chưa thể hiện tên đầy đủ và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài thì các nội dung này phải thể hiện đầy đủ trong tài liệu kèm theo hàng hóa;

c2) Đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam có nhãn gốc tiếng nước ngoài theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này, sau khi thực hiện thủ tục thông quan và chuyển về kho lưu giữ, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải thực hiện việc bổ sung nhãn hàng hóa ghi bằng tiếng Việt theo quy định tại khoản 1 Điều này trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông tại thị thường Việt Nam.

3. Nhãn của hàng hóa xuất khẩu thực hiện ghi nhãn hàng hóa theo quy định pháp luật của nước nhập khẩu.

a) Trường hợp thể hiện xuất xứ hàng hóa trên nhãn hàng hóa xuất khẩu, nội dung ghi xuất xứ hàng hóa tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này.

b) Nội dung nhãn hàng hóa xuất khẩu tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết một số nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa quy định tại điểm d khoản 1 Điều này bằng phương thức điện tử.”;

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 12

“Điều 12. Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa

3. Hàng hóa nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất và ghi tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu trên nhãn hàng hóa.

Hàng hóa là trang thiết bị y tế được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam thì ghi tên, địa chỉ của chủ sở hữu trang thiết bị y tế và tên, địa chỉ của chủ sở hữu số lưu hành. Trường hợp trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành thì ghi tên, địa chỉ của chủ sở hữu trang thiết bị y tế và tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân trên giấy phép nhập khẩu.”;

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 15

“Điều 15. Xuất xứ hàng hóa

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu tự xác định và ghi xuất xứ hàng hóa của mình bảo đảm trung thực, chính xác, tuân thủ các quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam hoặc các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia.

2. Xuất xứ hàng hóa ghi trên nhãn thể hiện bằng một trong các cụm từ sau: “sản xuất tại”; “chế tạo tại”; “nước sản xuất”; “xuất xứ”; “sản xuất bởi”; “sản phẩm của” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc ghi theo quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa.

3. Trường hợp hàng hóa không xác định được xuất xứ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa. Thể hiện bằng một trong các cụm hoặc kết hợp các cụm từ thể hiện công đoạn hoàn thiện hàng hóa như sau: “lắp ráp tại”; “đóng chai tại”; “phối trộn tại”; “hoàn tất tại”; “đóng gói tại”; “dán nhãn tại” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa.

4. Tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa không được viết tắt.”;

8. Sửa đổi, bổ sung điểm a, b khoản 3 Điều 16

“Điều 16. Thành phần, thành phần định lượng

3. Đối với một số loại hàng hóa, việc ghi thành phần, thành phần định lượng thực hiện như sau:

a) Đối với thực phẩm ghi thành phần theo thứ tự từ cao đến thấp về khối lượng

a1) Nếu thành phần là chất phụ gia ghi tên nhóm chất phụ gia, tên chất phụ gia hoặc mã số quốc tế INS (nếu có);

a2) Trường hợp chất phụ gia là chất tạo ngọt, chất tạo màu ghi tên nhóm chất tạo ngọt, chất tạo màu, ghi tên chất hoặc mã số quốc tế INS (nếu có) và ghi thêm chất đó là chất “tự nhiên”, “giống tự nhiên”, “tổng hợp” hay “nhân tạo”.

a3) Trường hợp chất phụ gia là hương liệu ghi “hương liệu” kèm theo một hoặc một số các cụm từ sau đây để làm rõ nghĩa: "tự nhiên", "giống tự nhiên", “tổng hợp”; "nhân tạo".

a4) Đối với trường hợp mã số phụ gia của quốc gia trùng với mã số quốc tế (INS) thì có thể ghi mã số quốc gia thay cho mã số quốc tế (INS);

b) Đối với thuốc dùng cho người, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế ghi thành phần và hàm lượng các hoạt chất.”;

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 24

“Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp

1. Hàng hóa có nhãn đúng quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP đã sản xuất, nhập khẩu, lưu thông trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành tiếp tục được lưu thông, sử dụng đến hết hạn sử dụng ghi trên nhãn hàng hóa.

4. Hàng hóa có nhãn đúng quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP đã sản xuất, nhập khẩu, lưu thông tại Việt Nam trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà không bắt buộc phải ghi hạn sử dụng trên nhãn hàng hóa được tiếp tục lưu thông, sử dụng.

5. Nhãn hàng hóa, bao bì thương phẩm gắn nhãn hàng hóa đúng quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP đã sản xuất, in ấn trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng để sản xuất hàng hóa, nhưng không quá 02 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 2. Bãi bỏ và thay thế một số quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP

1. Bãi bỏ khoản 2 Điều 8; điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP.

2. Bãi bỏ nội dung quy định: Đối với hàng hóa không xuất khẩu được hoặc bị trả lại, đưa ra lưu thông trên thị trường thì trên nhãn phụ phải có dòng chữ in đậm “Được sản xuất tại Việt Nam” quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP.

3. Bãi bỏ Phụ lục I; Phụ lục IV; Phụ lục V tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP và thay thế bằng Phụ lục I; Phụ lục IV; Phụ lục V Nghị định này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa

Số hiệu: 111/2021/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 09/12/2021
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Vũ Đức Đam
Ngày công báo: 22/12/2021
Số công báo: Từ số 1051 đến số 1052
Ngày hiệu lực: 15/02/2022
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký