Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6332:2010

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6332:2010 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế GS 2/1/3-15:2005. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, sản phẩm đường và mật ong biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Nội dung tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định hao hụt khối lượng khi sấy đối với các sản phẩm đường.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hao hụt khối lượng khi sấy đối với tất cả các loại đường trắng, đường tinh luyện, đường cát và các loại đường thô.
  • Hao hụt khối lượng khi sấy thu được từ phương pháp này được sử dụng như một chỉ số biểu thị hàm lượng ẩm gián tiếp có trong mẫu đường dưới các điều kiện thực nghiệm tiêu chuẩn.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tài liệu kỹ thuật liên quan:

  • Các tài liệu viện dẫn được nêu trong tiêu chuẩn là nền tảng để thực hiện việc lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và hiệu chuẩn thiết bị đo lường. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu; đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung.

Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp

Nguyên tắc cốt lõi của phép thử nghiệm được quy định cụ thể như sau:

  • Mẫu đường thử nghiệm được sấy khô trong tủ sấy ở một nhiệt độ quy định xác định (thường là 105 độ C) dưới áp suất khí quyển bình thường cho đến khi mẫu đạt được khối lượng không đổi.
  • Hao hụt khối lượng của mẫu sau quá trình sấy được tính bằng phần trăm khối lượng so với khối lượng mẫu ban đầu trước khi sấy. Kết quả này được ghi nhận là hao hụt khối lượng khi sấy.

Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm

Tiêu chuẩn yêu cầu nghiêm ngặt về các trang thiết bị và dụng cụ phòng thử nghiệm để đảm bảo độ chính xác và tính lặp lại của kết quả:

  • Tủ sấy điện: Phải có khả năng kiểm soát và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 105 độ C với sai số cho phép cực nhỏ (thường là cộng trừ 1 độ C). Tủ sấy cần có hệ thống thông gió tự nhiên hoặc cưỡng bức hoạt động hiệu quả để đảm bảo nhiệt độ đồng đều tại mọi vị trí trong buồng sấy.
  • Chén cân (hộp cân): Phải được làm bằng vật liệu bền, không bị ăn mòn hoặc biến dạng trong điều kiện sấy (như thủy tinh chịu nhiệt, silica hoặc kim loại không gỉ như nhôm). Chén cân phải có nắp đậy kín khít để ngăn chặn mẫu hấp thụ lại độ ẩm từ không khí sau khi đưa ra khỏi tủ sấy. Kích thước của chén cân phải đủ lớn để mẫu đường có thể trải thành một lớp mỏng đồng đều trên bề mặt đáy.
  • Bình hút ẩm: Được nạp chất hút ẩm hoạt tính cao và hiệu quả (ví dụ như silica gel đã được hoạt hóa hoặc canxi clorua khan) để làm nguội chén cân chứa mẫu trước khi tiến hành cân khối lượng.
  • Cân phân tích: Yêu cầu bắt buộc phải có độ nhạy và độ chính xác cao, có khả năng đọc được chính xác đến 0,1 mg (tương đương 0,0001 g) nhằm hạn chế tối đa sai số tích lũy trong quá trình cân đo.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6332:2010

GS 2/1/3-15:2005

ĐƯỜNG - XÁC ĐỊNH HAO HỤT KHỐI LƯỢNG KHI SẤY

The determination of sugar moisture by loss on drying

Lời nói đầu

TCVN 6332:2010 thay thế TCVN 6332:1997;

TCVN 6332:2010 hoàn toàn tương đương với GS 2/1/3-15:2005;

TCVN 6332:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, sản phẩm đường và mật ong biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

ĐƯỜNG - XÁC ĐỊNH HAO HỤT KHỐI LƯỢNG KHI SẤY

The determination of sugar moisture by loss on drying

1. Phạm vi áp dụng [1],[2]

Phương pháp này áp dụng cho tất cả các loại đường trắng, đường đặc biệt và đường thô.

2. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

2.1. Hao hụt khối lượng khi sấy (loss on drying)

Lượng chất bị thất thoát khi sấy theo quy trình quy định trong tiêu chuẩn này, còn gọi là "độ ẩm" hoặc "hàm lượng nước".

CHÚ THÍCH: Do nước là chất lỏng dễ bay hơi bởi xử lý nhiệt nên trong quá trình chế biến mía và củ cải đường, khi sấy đường trắng, nước là thành phần chủ yếu bị thất thoát.

2.2. Độ ẩm (moisture)

Độ ẩm của đường gồm ba dạng sau đây [4]:

- độ ẩm tự do (free moisture), có trên bề mặt của tinh thể đường thu được sau khi ly tâm, loại bỏ được dễ dàng và nhanh khi sấy;

- độ ẩm liên kết (bound moisture), có trên bề mặt trong suốt và trong các góc lõm của tinh thể, được giải phóng từ từ như các hạt tinh thể;

- độ ẩm mao dẫn (inherent moisture), được giữ trong cấu trúc tinh thể và chỉ khi nghiền mới giải phóng được.

3. Nguyên tắc

Sấy mẫu ở 105oC trong tủ sấy, sau đó để nguội trong điều kiện chuẩn. Phương pháp này chủ yếu là để xác định độ ẩm tự do.

4. Thiết bị, dung cụ

4.1. Tủ sấy có quạt thông gió, duy trì được ở nhiệt độ 105oC ± 1oC khi đo ở vị trí cách đĩa sấy 2,5 cm ± 0,5 cm. Tủ sấy được thông gió và quạt tuần hoàn được gắn với khóa liên động tự động tắt khi mở.

4.2. Bình hút ẩm, chứa silicagel.

4.3. Đĩa có nắp đậy kín khí, có đường kính 6 cm đến 10 cm và sâu từ 2 cm đến 3 cm. Tốt nhất là dùng đĩa nhôm, có thể dùng đĩa thủy tinh, platin hoặc nikel. Độ dày của đĩa là tùy chọn, nhưng cũng cần quan tâm đến khối lượng của đĩa vì liên quan đến khối lượng của mẫu và sự hao hụt khối lượng cần xác định.

4.4. Khăn khô, sạch

4.5. Nhiệt kế đồng hồ, hoặc loại tương tự; có thể sử dụng nhiệt kế điện tử được gắn với đầu dò bề mặt.

4.6. Cân phân tích, có thể đọc được đến 0,1 mg.

5. Cách tiến hành

5.1. Sấy

Tiến hành hai phép xác định lặp lại, làm nóng sơ bộ tủ sấy đến 105 oC. Đặt đĩa rỗng đã mở nắp vào trong tủ sấy không ít hơn 30 min.

Dùng khăn (4.4) để lấy đĩa ra khỏi tủ sấy, đậy nắp và đặt đĩa vào bình hút ẩm. Đặt nhiệt kế tiếp xúc phía trên nắp của đĩa.

Khi nhiệt độ của đĩa đã giảm đến nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ môi trường 2oC, cân đĩa càng nhanh càng tốt, chính xác đến ± 1 mg.

Đặt ngay từ 20 g đến 30 g mẫu vào mỗi đĩa, đậy nắp rồi cân, chính xác đến ± 0,1 mg.

CHÚ THÍCH: Lớp đường trên đĩa không để dày quá 1 cm.

Mở nắp đĩa rồi đặt lại vào tủ sấy. Chỉnh vị trí của đĩa trong tủ sấy theo yêu cầu trong 4.1. Sấy khô mẫu trong đúng 3h. Trong suốt quá trình sấy, không sấy mẫu chung với vật liệu khác.

5.2. Cân để xác định sự hao hụt khối lượng khi sấy

Đậy nắp rồi lấy đĩa ra khỏi tủ sấy, đặt vào bình hút ẩm với nhiệt kế tiếp xúc phía trên nắp của đĩa. Làm nguội đĩa cho đến khi nhiệt kế chỉ nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ môi trường 2oC. Cân đĩa, chính xác đến 0,1 mg.

CHÚ THÍCH: Không cần phải sấy khô đến khối lượng không đổi nhưng phải chú ý để đảm bảo không có sự thất thoát vật chất của đường ở mọi giai đoạn. Luôn phải dùng khăn khô, sạch (4.4) để lấy đĩa ra khỏi tủ.

6. Tính và biểu thị kết quả

6.1. Tính sự hao hụt khối lượng khi sấy

Hao hụt khối lượng khi sấy, được biểu thị theo phần trăm (%) của khối lượng mẫu ban đầu theo công thức sau:

Hao hụt khối lượng khi sấy, % =

Trong đó

m1 là khối lượng của đĩa, tính bằng gam (g);

m2 là khối lượng của đĩa và đường trước khi sấy, tính bằng gam (g);

m3 là khối lượng của đĩa và đường sau khi sấy, tính bằng gam (g).

Các kết quả lặp lại có thể được chấp nhận nếu không chênh lệch quá ± 10% so với giá trị trung bình. Các phép thử có kết quả vượt quá giới hạn này thì phải tiến hành lại.

6.2. Độ chụm

Hiện nay chưa có dữ liệu về độ chụm của phương pháp từ phép thử liên phòng thử nghiệm trên các mẫu đường trắng.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Proc. 19 th session ICUMSA, 1986, 348

[2] Proc. 204 th session ICUMSA, 1990, 349

[3] Schneider, F., ed (1979). Sugar analysis: Schneider, F., ed. (1979). Sugar analysis: ICUMSA methods, 113.

[4] Rodgers, T., Lewis, C.L. (1962/63). Int. Sug j.64, 359 - 362; 65,12 - 16, 43 - 45, 80 - 83.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6332:2010 (GS 2/1/3-15:2005) về Đường - Xác định hao hụt khối lượng khi sấy

Số hiệu: TCVN6332:2010
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2010
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6332:2010 (GS 2/1/3-...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký