Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13773:2023 về Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định độ co dài được ban hành bởi Bộ Khoa học và Công nghệ vào năm 2023, quy định phương pháp kỹ thuật chuẩn xác nhằm xác định độ co sấy, độ co nung và độ co toàn phần của nguyên liệu cao lanh sử dụng trong công nghiệp sản xuất gốm sứ dân dụng.

Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến, kinh doanh và sử dụng cao lanh làm nguyên liệu để sản xuất các sản phẩm sứ dân dụng tại Việt Nam. Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định độ co dài của cao lanh thông qua việc đo đạc sự thay đổi kích thước của mẫu thử ở các trạng thái vật lý khác nhau.

Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Quy định chi tiết phương pháp xác định độ co dài của cao lanh, bao gồm ba chỉ số quan trọng: độ co sấy (sự thay đổi kích thước sau khi sấy khô), độ co nung (sự thay đổi kích thước sau khi nung ở nhiệt độ cao) và độ co toàn phần (tổng hợp của cả quá trình sấy và nung).
  • Phương pháp này là cơ sở kỹ thuật để đánh giá chất lượng cao lanh, giúp các nhà sản xuất kiểm soát độ ổn định kích thước của sản phẩm sứ dân dụng trong quá trình chế tác và nung luyện.

2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng tích hợp với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác của phép thử.
  • Các tài liệu viện dẫn bắt buộc bao gồm các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu cao lanh, phương pháp chuẩn bị mẫu thử và tiêu chuẩn kỹ thuật đối với nước dùng trong phòng thí nghiệm (đảm bảo độ tinh khiết để không làm sai lệch kết quả đo).

3. Nguyên tắc xác định (Điều 3)

  • Nguyên tắc của phương pháp dựa trên việc đo khoảng cách giữa hai vạch dấu được định vị sẵn (hoặc đo trực tiếp chiều dài tổng thể) trên mẫu thử dạng thanh dẻo được tạo hình từ cao lanh trộn với nước theo tỷ lệ tiêu chuẩn.
  • Các phép đo được thực hiện tuần tự tại ba trạng thái: trạng thái ướt ngay sau khi tạo hình, trạng thái khô sau khi sấy ở nhiệt độ từ 105 độ C đến 110 độ C, và trạng thái sau khi nung ở nhiệt độ quy định của quy trình công nghệ sản xuất sứ.
  • Độ co sấy, độ co nung và độ co toàn phần được tính bằng phần trăm (%) sự giảm kích thước chiều dài so với kích thước ban đầu của mẫu thử.

4. Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 4)

Để đảm bảo độ chính xác và tính lặp lại của kết quả thử nghiệm, các thiết bị và dụng cụ sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt sau:

  • Khuôn tạo mẫu: Phải được làm bằng vật liệu không gỉ (như thép không gỉ hoặc đồng), có bề mặt nhẵn bóng và kích thước hình học chuẩn xác để tạo ra các thanh mẫu thử đồng đều, không bị biến dạng khi tháo khuôn.
  • Thước cặp: Sử dụng thước cặp cơ học hoặc thước cặp điện tử có độ chính xác tối thiểu là 0,02 mm để tiến hành đo khoảng cách giữa các vạch dấu hoặc chiều dài mẫu thử.
  • Tủ sấy phòng thí nghiệm: Phải có bộ phận tự động điều chỉnh và khống chế nhiệt độ, đảm bảo duy trì nhiệt độ ổn định trong khoảng từ 105 độ C đến 110 độ C để sấy khô hoàn toàn mẫu thử mà không gây nứt nẻ.
  • Lò nung thí nghiệm: Lò nung điện có khả năng nâng nhiệt độ lên tới mức nhiệt độ nung yêu cầu của sứ dân dụng (thường dao động từ 1200 độ C đến 1350 độ C), có bộ điều khiển chương trình nhiệt độ để kiểm soát tốc độ tăng nhiệt và thời gian lưu nhiệt một cách chính xác.
  • Dụng cụ tạo vạch dấu: Thiết bị hoặc dao chuyên dụng để tạo hai vạch dấu song song trên bề mặt mẫu thử với khoảng cách xác định trước một cách sắc nét, không làm biến dạng bề mặt dẻo của mẫu.
  • Các dụng cụ phụ trợ khác: Bao gồm bàn xoa phẳng, dao gạt bằng kim loại để làm phẳng bề mặt mẫu, cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0,1 gram để định lượng nguyên liệu, và bình hút ẩm để bảo quản mẫu sau khi sấy hoặc nung trước khi đo.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13773:2023 có hiệu lực thi hành kể từ ngày được công bố bởi cơ quan có thẩm quyền. Các đơn vị sản xuất và phòng thử nghiệm cần cập nhật trang thiết bị và quy trình thực hành theo đúng các chỉ dẫn kỹ thuật nêu trên để đảm bảo tính pháp lý và độ chính xác của kết quả kiểm định chất lượng cao lanh.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13773:2023

CAO LANH ĐỂ SẢN XUẤT SỨ DÂN DỤNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ CO DÀI

Kaolin for manufacturing tableware - Determination of linear shrinkage

Lời nói đầu

TCVN 13773:2023 do Viện Nghiên cứu Sành sứ Thủy tinh Công nghiệp xây dựng, Bộ Công thương đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

 

CAO LANH ĐỂ SẢN XUẤT SỨ DÂN DỤNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ CO DÀI

Kaolin for manufacturing tableware - Determination of linear shrinkage

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp để xác định độ co dài, bao gồm co sấy, co nung và co toàn phần của cao lanh để sản xuất sứ dân dụng.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu, Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4344:1986. Đất sét để sản xuất gạch ngói nung - Lấy mẫu

TCVN 4345:1986. Đất sét để sản xuất gạch ngói nung - Phương pháp thử cơ lý

ASTM C322-09 Practice for Sampling Ceramic Whiteware Clays (Thực hành lấy mẫu đất sét làm sử trắng)

3. Dụng cụ, thiết bị

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và các thiết bị, dụng cụ như sau:

3.1. Khuôn kim loại để tạo mẫu có kích thước 50 × 50 × 10 mm;

3.2. Thước cặp có độ chính xác 0,01 mm;

3.3. Tủ sấy có thể điều chỉnh nhiệt độ;

3.4. Lò nung điện có thể nung ở nhiệt độ (1000 ÷ 1350)°C.

4. Lấy mẫu

Mẫu trung bình được lấy theo TCVN 4344:1986 áp dụng với các mẫu cao lanh nguyên khai tại nơi khai thác, vận chuyển, xưởng chế biến cao lanh; mẫu khoan thăm dò địa chất. Trường hợp cao lanh đã qua chế biến và được đóng bao, áp dụng C322 để lấy mẫu trung bình.

Khối lượng mẫu trung bình không nhỏ hơn bốn lần khối lượng một mẫu cần thiết để thử chỉ tiêu (áp dụng TCVN 4344:1986).

5. Cách tiến hành

5.1. Chuẩn bị mẫu thử

5.1.1. Mẫu thử là các viên hình hộp có kích thước 50 × 50 × 10 (mm).

5.1.2. Hỗn hợp cao lanh - nước được chuẩn bị theo TCVN 4345:1986 đạt độ sệt chuẩn hoặc có độ ẩm phù hợp với phương pháp tạo hình được áp dụng, được ủ trước khi tạo hình 24 giờ.

5.1.3. Mẫu thử được tạo hình dẻo bằng cách nén hỗn hợp có độ sệt chuẩn vào khuôn kim loại có kích thước 50 × 50 × 10 (mm), bề mặt được gạt phẳng. Mẫu mới tạo hình được đặt lên một tấm kính phẳng có rắc một lớp cát mỏng trên bề mặt (để tạo thuận lợi cho nước trong mẫu được thoát ra từ tất cả các mặt của mẫu trong quá trình sấy).

5.1.4. Mẫu thử mới tạo hình xong, dùng hai đầu nhọn của thước cặp đánh dấu theo hai đường chéo trên mặt mẫu bằng cách nhấn nhẹ hai đầu nhọn của thước cặp đã được cố định khoảng cách hai đầu nhọn là lo = 50mm, chiều sâu dấu nhấn vào không quá 3mm. Không nhấn quá mạnh và không dùng tay xoay mẫu khi nhấn để tránh làm biến dạng mẫu.

Kích thước tính bằng milimet

Hình 1: Cách đánh dấu trên mu

5.1.5. Mẫu thử sau khi tạo hình được để khô tự nhiên ở nhiệt độ phòng từ một đến hai ngày cho đến khi mẫu se cứng lại, sau đó cho mẫu vào tủ sấy để sấy khô đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ (105 ÷ 110)°C. Độ co sau sấy của mẫu thử được xác định theo mục 5.2 và 6.1.

5.1.6. Mẫu thử sau đó được cho vào lò nung để nung đến nhiệt độ cần thử với quy trình nung phù hợp. Tốc độ nâng nhiệt trong lò khi nung mẫu không được quá (120 ÷ 150)°C một giờ, lưu ở nhiệt độ nung cao nhất ít nhất 2 giờ, sau đó tắt lò để nguội từ từ đến nhiệt độ phòng. Độ co nung và co toàn phần của mẫu thử được xác định theo mục 5.2, 6.2 và 6.3.

5.1.7. Cần chuẩn bị ít nhất là 5 mẫu thử song song để xác định giá trị trung bình. Mẫu thử nào quá cong, vênh cần loại bỏ.

5.2. Đo độ co

Đo lại khoảng cách giữa các cặp dấu sau khi mẫu được sấy khô hoàn toàn (l1) hoặc đã nung (l2) đến sai số 0,01 mm với thước cặp có độ chính xác phù hợp.

6. Tính kết quả

6.1. Tính toán độ co sấy

Độ co sấy là tỷ lệ phần trăm giữa hiệu số chiều dài cặp dấu lúc mới tạo hình và sau khi sấy khô so với chiều dài cặp dấu lúc mới tạo hình, tính theo công thức sau:

Trong đó:

Ys  là độ co sấy, tính bằng %

lo  là khoảng cách cặp dấu lúc mới tạo hình, lo = 50 mm

l1  là khoảng cách cặp dấu sau khi sấy khô, tính bằng mm

6.2. Tính toán độ co nung

Độ co nung là tỷ lệ phần trăm giữa hiệu số chiều dài cặp dấu sau khi sấy khô và sau khi nung so với chiều dài cặp dấu sau khi sấy khô, tính theo công thức sau:

Trong đó:

Yn  là độ co nung, tính bằng %

l1  là khoảng cách cặp dấu sau khi sấy khô, tính bằng mm

l2  là khoảng cách cặp dấu sau khi nung, tính bằng mm

6.3. Tính toán độ co toàn phần

Độ co toàn phần là tỷ lệ phần trăm giữa hiệu số chiều dài cặp dấu lúc mới tạo hình và sau khi nung so với chiều dài cặp dấu lúc mới tạo hình, tính theo công thức sau:

Trong đó:

Ytp  là độ co toàn phần, tính bằng %

lo  là khoảng cách cặp dấu lúc mới tạo hình, lo = 50 mm

l2  là khoảng cách cặp dấu sau khi nung, tính bằng mm

CHÚ THÍCH: độ co của mẫu thử là trung bình cộng số học của ít nhất ba phép thử song song. Mỗi phép thử là một viên mẫu trên mỗi viên mẫu có hai cặp dấu, độ co trung bình của hai cặp dấu này được tính là độ co của phép thử tương ứng.

7. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a. Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b. Thời gian và địa điểm thử;

c. Nhận dạng chính xác mẫu thử;

d. Kết quả thử nghiệm.

e. Ngày thử, tên và chữ ký người thử

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13773:2023 về Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định độ co dài

Số hiệu: TCVN13773:2023
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2023
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13773:2023 về Cao la...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký