Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6301:1997 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với cao lanh lọc sử dụng làm nguyên liệu trong sản xuất các sản phẩm gốm xây dựng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng bắt buộc đối với sản phẩm cao lanh đã qua quá trình tuyển lọc (cao lanh lọc).
  • Đối tượng áp dụng trực tiếp là các cơ sở khai thác, chế biến nguyên liệu và các nhà máy sản xuất gốm sứ xây dựng sử dụng cao lanh lọc làm nguyên liệu đầu vào.
  • Sản phẩm gốm xây dựng áp dụng tiêu chuẩn này bao gồm sứ vệ sinh, gạch gốm ốp lát và các sản phẩm gốm xây dựng liên quan khác.

- Tiêu chuẩn viện dẫn (Điều 2)

  • Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, hệ thống quy chiếu yêu cầu phối hợp viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia liên quan về phương pháp thử, phương pháp phân tích hóa học và quy trình lấy mẫu đối với đất sét và cao lanh.
  • Các tiêu chuẩn viện dẫn đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để xác định các chỉ tiêu cơ - lý - hóa của cao lanh lọc, đảm bảo tính khách quan và chính xác trong đánh giá chất lượng nguyên liệu.

- Phân loại và yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 3)

  • Cao lanh lọc được phân loại dựa trên mục đích sử dụng và các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi để phù hợp với từng dòng sản phẩm gốm xây dựng cụ thể.
  • Yêu cầu về thành phần hóa học: Quy định nghiêm ngặt về hàm lượng các oxit chủ yếu như oxit nhôm (Al2O3), oxit silic (SiO2), oxit sắt (Fe2O3), oxit titan (TiO2) và hàm lượng mất khi nung (MKN). Trong đó, hàm lượng Fe2O3 và TiO2 phải được kiểm soát chặt chẽ vì chúng ảnh hưởng trực tiếp đến độ trắng và màu sắc của sản phẩm sau khi nung.
  • Yêu cầu về tính chất lý - hóa: Quy định về độ mịn (lượng sót trên sàng), độ dẻo, mật độ, độ co ngót sau khi sấy và nung, cũng như khả năng phân tán trong nước để đảm bảo tính công nghệ trong quá trình tạo hình sản phẩm gốm.

- Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu (Điều 4)

  • Quy định chi tiết quy trình lấy mẫu đại diện từ các lô hàng cao lanh lọc để tiến hành thử nghiệm chất lượng trước khi đưa vào sản xuất.
  • Xác định quy mô lô sản phẩm, vị trí lấy mẫu, dụng cụ lấy mẫu chuyên dụng và phương pháp trộn, chia mẫu theo nguyên tắc hình học để đảm bảo mẫu thử phản ánh trung thực chất lượng của toàn bộ lô hàng.
  • Quy định về việc đóng gói và bảo quản mẫu thử trong điều kiện tiêu chuẩn để tránh làm thay đổi các tính chất tự nhiên của nguyên liệu trước khi đưa vào phòng thí nghiệm.

Lưu ý: Các thông tin trên được tổng hợp dựa trên bố cục và nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6301:1997 nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện và chuyên sâu về các quy định kỹ thuật ban đầu đối với nguyên liệu cao lanh lọc trong ngành sản xuất gốm xây dựng.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6301 : 1997

NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT SẢN PHẨM GỐM XÂY DỰNG – CAO LANH LỌC – YÊU CẦU KĨ THUẬT

Raw material for producing of construction ceramics – Enriched kaolin – Technical requirements

1 Phạm vi ứng dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho cao lanh đã được làm giàu bằng các phương pháp thích hợp làm nguyên liệu sản xuất sứ vệ sinh và gạch gốm ốp lát.

2 Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 4346: 1986 Đất sét để sản xuất gạch ngói nung – Phương pháp phân tích hoá học – Quy định chung.

TCVN 4347: 1986 Đất sét để sản xuất gạch ngói nung – Phương pháp xác định hàm lượng silic dioxit.

TCVN 4348: 1986 Đất sét để sản xuất gạch ngói nung – Phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxit.

TCVN 4350: 1986 Đất sét để sản xuất gạch ngói nung – Phương pháp xác định hàm lượng can xi oxit.

TCVN 4345: 1986 Đất sét để sản xuất gạch ngói nung – Phương pháp thử cơ lí. TCVN 1837: 1976 Trường thạch – Phương pháp phân tích hoá học.

3 Yêu cầu kĩ thuật

3.1. Thành phần hoá học của cao lanh lọc theo quy định ở bảng 1.

Bảng 1 – Thành phần hoá học

Tên chỉ tiêu

Mức, %

Loại 1

Loại 2

1. Hàm lượng silic dioxit (SiO2), không lớn hơn…

2. Hàm lượng nhôm oxit (Al2O3), không lớn hơn…

3. Hàm lượng sắt oxit (Fe2O3), không lớn hơn…

4. Hàm lượng titan oxit (TiO2), không lớn hơn…

5. Hàm lượng canxi oxit (CaO), không lớn hơn…

51

33

1,0

10

0,7

53

30

1,7

1,4

0,9

3.2. Thành phần cỡ hạt và chỉ tiêu cơ lí của cao lanh lọc quy định ở bảng 2.

Bảng 2 – Thành phần cỡ hạt và chỉ tiêu cơ lí

Tên chỉ tiêu

Mức, %

Loại 1

Loại 2

1. Thành phần cỡ hạt:

-           Lớn hơn 0,2mm

-           Từ 0,2 đến 0,1mm, không lớn hơn

-           Nhỏ hơn 0,05mm, không nhỏ hơn

2. Độ co

-           Khi sấy ở 110oC, không nhỏ hơn

-           Khi nung ở 1200oC, không lớn hơn

 

Không cho phép

7

60

 

2

2

 

Không cho phép

10

50

 

2

8

Chú thích: Cao lanh lọc loại 1 nên dùng để sản xuất sản phẩm sứ vệ sinh; cao lanh lọc loại 2 dùng để sản xuất sản phẩm gạch ốp lát.

4 Phương pháp thử

4.1. Lấy mẫu

Việc lấy mẫu được thực hiện theo các lô cao lanh lọc. Mỗi lô quy định không quá 10 tấn cao lanh. Mẫu ban đầu được lấy ở các vị trí cách đều nhau, trên bề mặt, dưới chân và ở giữa đống cao lanh sao cho mẫu lấy ra đại diện cho lô đó. Gộp các mẫu ban đầu để có mẫu chung với khối lượng không nhỏ hơn 6kg. Trộn kĩ và nghiền nhỏ mẫu chung đến kích thước hạt không lớn hơn 5mm* , dùng phương pháp chia tư rút gọn mẫu còn 3 kg. Sau đó lại trộn kĩ và chia mẫu thành hai phần bằng nhau, một phần làm mẫu thí nghiệm, phần còn lại được bảo quản kín trong bao nilon, niêm phong để làm mẫu lưu. Thời gian lưu mẫu không quá 60 ngày. Trên mẫu lưu ghi rõ: tên cơ sở sản xuất; loại cao lanh; số lượng lô; ngày sản xuất; ngày tháng lấy mẫu và người lấy mẫu.

Từ mẫu thí nghiệm, lấy riêng ra khoảng 100g mẫu, cho vào lọ thuỷ tinh có nắp đậy kín để xác định độ ẩm. Phần còn lại được chuẩn bị theo TCVN 4346: 1986 để xác định các chỉ tiêu còn lại.

4.2. Xác định hàm lượng silic dioxit theo TCVN 4347: 1986.

4.3. Xác định hàm lượng nhôm oxit theo TCVN 4348: 1986.

4.4. Xác định hàm lượng canxi oxit theo TCVN 4350: 1986.

4.5. Xác định hàm lượng sắt oxit và titan oxit theo TCVN 1837: 1976.

4.6. Thành phần cỡ hạt, độ co sấy và độ co nung xác định theo TCVN 4345: 1986.

5 Bao gói

5.1. Cao lanh lọc được bảo quản trong kho có mái che, theo từng lô ở dạng rời hoặc đóng bao.

5.2. Mỗi lô cao lanh có phiếu chất lượng kèm theo ghi rõ:

- Tên cơ sở sản xuất;

- Kí hiệu lô;

- Khối lượng và loại cao lanh lọc;

- Các chỉ tiêu chất lượng cao lanh theo tiêu chuẩn này.

5.3. Cao lanh lọc được vận chuyển bằng mọi phương pháp tiện thông dụng, có mái che, đảm bảo khô ráo và không lẫn loại.

 



Chú thích: * Cao lanh sau khi lọc có dạng huyền phù. Sau quá trình sấy sơ bộ đến độ ẩm 15 % sẽ đóng kết ở dạng cục.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6301:1997 về nguyên liệu để sản xuất sản phẩm gốm xây dựng - cao lanh lọc - yêu cầu kĩ thuật

Số hiệu: TCVN6301:1997
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1997
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6301:1997 về nguyên...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký