Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1566:1985
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1566:1985 là văn bản kỹ thuật quy định về kích thước cơ bản của nắp ổ lăn, cụ thể là loại nắp cao có vòng bít với đường kính ngoài từ 47 mm đến 100 mm. Đây là tiêu chuẩn chuyên ngành quan trọng trong lĩnh vực cơ khí chế tạo, giúp thống nhất quy chuẩn thiết kế, chế tạo các chi tiết máy, đảm bảo tính lắp lẫn và chất lượng của cụm ổ lăn trong quá trình vận hành thực tế.
Thông tin thuộc tính của văn bản
- Ký hiệu tiêu chuẩn: TCVN 1566:1985
- Tên gọi đầy đủ: Nắp ổ lăn – Nắp cao có vòng bít, đường kính từ 47 mm đến 100 mm - Kích thước cơ bản
- Năm ban hành: 1985
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình phạm vi áp dụng, các thông số kích thước cơ bản và nguyên tắc thiết kế kỹ thuật đối với dòng sản phẩm nắp ổ lăn:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này quy định cụ thể cho loại nắp cao có vòng bít dùng cho các ổ lăn có đường kính trong khoảng từ 47 mm đến 100 mm. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan thiết kế, nhà máy chế tạo phụ tùng và các đơn vị sửa chữa máy móc cơ khí.
- Kích thước cơ bản và thông số hình học (Điều 2): Xác định các thông số kích thước danh nghĩa của nắp cao, bao gồm đường kính ngoài phối lắp, chiều cao tổng thể của nắp, và kích thước khoang chứa vòng bít. Các thông số này được chuẩn hóa nhằm tối ưu hóa khả năng làm kín, ngăn ngừa bụi bẩn xâm nhập và hạn chế rò rỉ chất bôi trơn ra ngoài.
- Dung sai và lắp ghép (Điều 3): Quy định về dung sai kích thước và dung sai hình học đối với các bề mặt lắp ghép của nắp ổ lăn. Việc kiểm soát chặt chẽ dung sai giúp đảm bảo nắp được định tâm chính xác với vỏ hộp giảm tốc hoặc thân máy.
- Yêu cầu phối hợp kỹ thuật (Điều 4): Hướng dẫn cách thức phối hợp giữa nắp cao, vòng bít và trục quay. Điều khoản này đảm bảo sự đồng bộ trong thiết kế hệ thống truyền động, giúp ổ lăn hoạt động ổn định dưới các điều kiện tải trọng và vận tốc khác nhau.
Vai trò của tiêu chuẩn trong thực tiễn sản xuất cơ khí
Việc áp dụng nghiêm túc TCVN 1566:1985 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho ngành công nghiệp chế tạo máy:
- Tính lắp lẫn cao: Giúp các chi tiết nắp ổ lăn được sản xuất từ các nhà máy khác nhau vẫn có thể lắp ráp hoàn hảo vào cùng một hệ thống thiết bị mà không cần gia công lại.
- Tiết kiệm chi phí: Giảm thiểu thời gian thiết kế thử nghiệm, rút ngắn quy trình sản xuất hàng loạt và đơn giản hóa công tác bảo trì, thay thế phụ tùng.
- Nâng cao tuổi thọ thiết bị: Thiết kế nắp cao có vòng bít chuẩn hóa giúp bảo vệ ổ lăn tối đa trước các tác nhân xâm nhập từ môi trường ngoài, từ đó kéo dài tuổi thọ vận hành của máy móc.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 1565 : 1985
NẮP Ổ LĂN – NẮP CAO CÓ VÒNG BÍT, ĐƯỜNG KÍNH TỪ 47 MM ĐẾN 100 MM - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Caps for rolling bearing blocks - High end caps with cup seal for diameters from 110 mm till 400 mm - Basic dimensions
Lời nói đầu
TCVN 1566 : 1985 thay thế cho TCVN 1566 : 1974.
TCVN 1566 : 1985 do Viện Nghiên cứu máy - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng đề nghị, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) xét duyệt và ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
NẮP Ổ LĂN – NẮP CAO CÓ VÒNG BÍT, ĐƯỜNG KÍNH TỪ 47 MM ĐẾN 100 MM - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Caps for rolling bearing blocks - High end caps with cup seal for diameters from 47 mm till 100 mm - Basic dimensions
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho nắp ổ lăn kiểu thủng, cao và có vòng bít.
Nắp được dùng cho các gối đỡ trục cố định vòng trong ổ lăn bằng đai ốc
Để làm kín trục phải dùng vòng bít bằng cao su có cốt lò xo.
2. Kích thước cơ bản phải theo chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1

Hình 1
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimét
| Ký hiệu của nắp | D (sai lệch giới hạn theo h8) | Đường kính trục hay ống lót ddn | d (sai lệch giới hạn theo H12) | D1 | D2 (sai lệch giới hạn theo H8) | D3 | d1 | d2 | D | B | b | H | h | h1 | l | r | r1 | Tải trọng dọc trục giới hạn, N | Khối lượng, Kg |
| CB 47x17 | 47 | 17 | 18 | 63 | 32 | 41 | 9 | 18 | 0,10 | 65 | 8 | 22 | 4 | 6 | 10 | - | 10,5 | 1600 | 0,20 |
| CB 52x17 | 52 | 70 | 45 | 72 | 2000 | 0,23 | |||||||||||||
| CB 52x20 | 20 | 21 | 40 | 11 | 26 | 11 | 0,26 | ||||||||||||
| CB 62x20 | 62 | 80 | 55 | 85 | 27 | 12 | 70 | 11,0 | 2500 | 0,33 | |||||||||
| CB 62x25 | 25 | 26 | 42 | 0,34 | |||||||||||||||
| CB 72x25 | 72 | 90 | 65 | 98 | 75 | 3000 | 0,41 | ||||||||||||
| CB 72x30 | 30 | 31 | 52 | 28 | 13 | 0,36 | |||||||||||||
| CB 80x30 | 80 | 100 | 72 | 110 | 0,50 | ||||||||||||||
| CB 80x35 | 35 | 36 |
| 58 |
| 29 | 14 | 0,52 | |||||||||||
| CB 85x40 | 85 | 40 | 41 | 105 | 60 | 78 | 115 | 4000 | 0,55 | ||||||||||
| CB 90x35 | 90 | 35 | 36 | 110 | 58 | 80 | 0,12 | 125 | 30 | 5 | 7 | 80 | 12,0 | 6000 | 0,69 | ||||
| CB 90x45 | 45 | 46 | 65 | 11 | 20 | 35 | 20 | 0,68 | |||||||||||
| CB 100x40 | 100 | 40 | 41 | 120 | 60 | 90 | 135 | 30 | 17 | 85 | 12,5 | 7000 | 0,82 | ||||||
| CB 100x50 | 50 | 51 | 70 | 36 | 23 | 0,84 |
Ví dụ: Ký hiệu quy ước của nắp thủng cao có vòng bít, có đường kính D = 80 mm, ddn = 30 mm
Nắp ổ lăn CB 80 x 30 TCVN 1566 : 1985
3. Yêu cầu kỹ thuật : theo TCVN 1574 : 1985
4. Các kích thước phụ của nắp được quy định trong phụ lục của TCVN 1558 : 1985.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1488:2008 về Ổ lăn - Bi - Kích thước và dung sai
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1559:1985 về Nắp ổ lăn - Nắp kín thấp, đường kính từ 47 mm đến 100 mm - Kích thước cơ bản
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1560:1985 về Nắp ổ lăn – Nắp kín cao, đường kính từ 47 mm đến 110 mm – Kích thước cơ bản
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2537:1978 về Nắp có rãnh vòng bít - Kết cấu và kích thước
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1488:2008 về Ổ lăn - Bi - Kích thước và dung sai
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1558:1985 về Nắp ổ lăn - Nắp kín thấp, đường kính từ 47 mm đến 100 mm - Kích thước cơ bản
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1559:1985 về Nắp ổ lăn - Nắp kín thấp, đường kính từ 47 mm đến 100 mm - Kích thước cơ bản
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1560:1985 về Nắp ổ lăn – Nắp kín cao, đường kính từ 47 mm đến 110 mm – Kích thước cơ bản
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2537:1978 về Nắp có rãnh vòng bít - Kết cấu và kích thước