Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1572:1985
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1572:1985 quy định về kích thước cơ bản của nắp ổ lăn loại nắp cao có rãnh mỡ, áp dụng cho các đường kính từ 47 mm đến 100 mm. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực cơ khí chế tạo, giúp thống nhất các thông số thiết kế, đảm bảo tính lắp lẫn và nâng cao chất lượng vận hành của cụm ổ lăn trong các thiết bị máy móc.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này tập trung vào các nội dung cốt lõi sau:
- Đối tượng áp dụng: Các loại nắp ổ lăn dạng nắp cao có thiết kế rãnh mỡ bảo vệ và bôi trơn.
- Giới hạn kích thước: Áp dụng cho các ổ lăn có đường kính ngoài danh nghĩa trong phạm vi từ 47 mm đến 100 mm.
- Mục đích ban hành: Chuẩn hóa kích thước hình học, dung sai lắp ghép và các yêu cầu kỹ thuật liên quan nhằm tối ưu hóa quá trình chế tạo, lắp ráp và bảo dưỡng hệ thống truyền động.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Bố cục của các điều khoản đầu tiên trong tiêu chuẩn thiết lập các nguyên tắc nền tảng kỹ thuật bao gồm:
- Điều 1 - Phạm vi áp dụng: Xác định rõ giới hạn đường kính ngoài của nắp ổ lăn (từ 47 mm đến 100 mm) và kiểu dáng nắp cao có rãnh mỡ, định hướng cho người thiết kế lựa chọn đúng chủng loại theo nhu cầu kỹ thuật.
- Điều 2 - Kích thước cơ bản: Quy định chi tiết các thông số kích thước hình học chủ yếu của nắp, bao gồm đường kính ngoài, đường kính trong, chiều cao nắp, kích thước chi tiết của rãnh mỡ và các góc vát kỹ thuật để đảm bảo khả năng tương thích hoàn hảo với ổ lăn.
- Điều 3 - Sai lệch giới hạn (Dung sai): Xác định mức độ sai lệch cho phép đối với từng kích thước danh nghĩa. Việc kiểm soát dung sai chặt chẽ giúp đảm bảo độ kín khít, ngăn ngừa rò rỉ mỡ bôi trơn và tránh sự xâm nhập của tạp chất từ bên ngoài.
- Điều 4 - Ký hiệu quy ước: Hướng dẫn phương pháp ghi ký hiệu của nắp ổ lăn trong các bản vẽ kỹ thuật và tài liệu thiết kế, giúp việc tra cứu, đặt hàng và quản lý kho bãi được thực hiện một cách chính xác, đồng bộ.
Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng nghiêm túc TCVN 1572:1985 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho hoạt động sản xuất công nghiệp:
- Đảm bảo tính đồng bộ và lắp lẫn: Giúp các nhà máy chế tạo phụ tùng thay thế chính xác mà không cần phải đo đạc thủ công từng chi tiết riêng lẻ, tạo thuận lợi cho công tác bảo trì, sửa chữa.
- Nâng cao tuổi thọ thiết bị: Thiết kế nắp cao có rãnh mỡ chuẩn hóa giúp giữ chất bôi trơn hiệu quả bên trong ổ lăn, giảm ma sát và bảo vệ cụm trục khỏi các tác nhân gây hại từ môi trường.
- Tối ưu hóa chi phí sản xuất: Giảm thiểu thời gian thiết kế và thử nghiệm nhờ việc áp dụng các thông số kỹ thuật đã được chuẩn hóa và tối ưu sẵn trong tiêu chuẩn quốc gia.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 1572 : 1985
NẮP Ổ LĂN - NẮP CAO CÓ RÃNH MỠ, ĐƯỜNG KÍNH TỪ 47 MM ĐẾN 100 MM - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Caps for rolling bearing blocks - High end caps with grooves for fat diameters from 47 mm till 100 mm - Basic dimensions
Lời nói đầu
TCVN 1572 : 1985 thay thế cho TCVN 1572 : 1974.
TCVN 1572 : 1985 do Viện Nghiên cứu máy - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) xét duyệt và ban hành.
tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
NẮP Ổ LĂN - NẮP CAO CÓ RÃNH MỠ, ĐƯỜNG KÍNH TỪ 47 MM ĐẾN 100 MM - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Caps for rolling bearing blocks - High end caps with grooves for fat diameters from 47 mm till 100 mm - Basic dimensions
1. tiêu chuẩn này áp dụng cho nắp ổ lăn kiểu thủng, cao và có rãnh mỡ.
Nắp được dùng cho các gối đỡ trục cố định vòng trong ổ lăn bằng đai ốc
Để làm kín trục phải dùng mỡ đặc lấp đầy các rãnh của nắp thủng.
2. Kích thước cơ bản phải theo chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1

Hình 1
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimét
| Ký hiệu của nắp | D (sai lệch giới hạn theo h8) | Đường kính trục hay ống lót ddn | d (sai lệch giới hạn theo A11) | D1 | D2 | d1 | d2 | Δ | B | H | h | h1 | l | l1 | a | r | r1 | Tải trọng dọc trục giới hạn, N | Khối lượng, Kg |
| CR 47x17 | 47 | 17 | 17 | 63 | 41 | 9 | 18 | 0,10 | 65 | 27 | 4 | 6 | 11 | 3 | 2 | - | 10,5 | 1600 | 0,21 |
| CR 52x17 | 52 | 70 | 45 | 72 | 2000 | 0,24 | |||||||||||||
| CR 52x20 | 20 | 20 | 28 | 23 | 0,25 | ||||||||||||||
| CR 62x20 | 62 | 80 | 55 | 85 | 29 | 13 | 70 | 11,00 | 2500 | 0,35 | |||||||||
| CR 62x25 | 25 | 25 | 0,33 | ||||||||||||||||
| CR 72x25 | 72 | 90 | 65 | 98 | 75 | 3000 | 0,39 | ||||||||||||
| CR 72x30 | 30 | 30 | 30 | 14 | 0,38 | ||||||||||||||
| CR 80x30 | 80 | 100 | 72 | 110 | 0,46 | ||||||||||||||
| CR 80x35 | 35 | 35 | 31 | 15 | 0,45 | ||||||||||||||
| CR 85x40 | 85 | 40 | 40 | 105 | 78 | 0,12 | 115 | 4000 | 0,48 | ||||||||||
| CR 90x35 | 90 | 35 | 35 | 110 | 80 | 11 | 20 | 125 | 33 | 5 | 7 | 4 | 80 | 12,0 | 6000 | 0,70 | |||
| CR 90x45 | 45 | 45 | 39 | 21 | 0,72 | ||||||||||||||
| CR 100x40 | 100 | 40 | 40 | 120 | 90 | 135 | 40 | 17 | 3 | 85 | 12,5 | 7000 | 0,87 | ||||||
| CR 100x50 | 50 | 50 | 46 | 23 | 0,86 |
Ví dụ: Ký hiệu quy ước của nắp thủng cao có rãnh mỡ, có đường kính D = 80 mm, ddn = 30 mm
Nắp ổ lăn CR 80 x 30 TCVN 1572 : 1985
3. Yêu cầu kỹ thuật : theo TCVN 1574 : 1985
4. Các kích thước phụ của nắp được quy định trong phụ lục của TCVN 1558 : 1985.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1559:1985 về Nắp ổ lăn - Nắp kín thấp, đường kính từ 47 mm đến 100 mm - Kích thước cơ bản
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1562:1985 về Nắp ổ lăn – Nắp thủng thấp có vòng bít, đường kính từ 47 mm đến 100 mm - Kích thước cơ bản
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1563:1985 về Nắp ổ lăn - Nắp thủng thấp có vòng bít, đường kính từ 110 mm đến 400 mm - Kích thước cơ bản
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1558:1985 về Nắp ổ lăn - Nắp kín thấp, đường kính từ 47 mm đến 100 mm - Kích thước cơ bản
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1559:1985 về Nắp ổ lăn - Nắp kín thấp, đường kính từ 47 mm đến 100 mm - Kích thước cơ bản
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1562:1985 về Nắp ổ lăn – Nắp thủng thấp có vòng bít, đường kính từ 47 mm đến 100 mm - Kích thước cơ bản
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1563:1985 về Nắp ổ lăn - Nắp thủng thấp có vòng bít, đường kính từ 110 mm đến 400 mm - Kích thước cơ bản