Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 16-1:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 16-1:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5845-1:1995. Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc chung về cách biểu diễn đơn giản các mối ghép chặt bằng các chi tiết liên kết (như đinh tán, bu lông, vít) trên các bản vẽ kỹ thuật. Việc áp dụng tiêu chuẩn giúp đơn giản hóa quá trình thiết kế, tiết kiệm thời gian vẽ kỹ thuật, đồng thời đảm bảo tính thống nhất và dễ hiểu giữa các bên tham gia sản xuất, chế tạo.
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Quy định các quy tắc biểu diễn đơn giản các mối ghép chặt trên các bản vẽ kỹ thuật thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như cơ khí, xây dựng, kết cấu thép, hàng không và đóng tàu.
- Áp dụng cho tất cả các loại chi tiết ghép chặt thông dụng bao gồm đinh tán, bu lông, đai ốc, vít, chốt và các phụ kiện liên kết tương tự.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các mối ghép không tháo được bằng phương pháp hàn, dán hoặc hàn cứng (vốn được quy định trong các tiêu chuẩn riêng biệt khác).
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người thiết kế cần kết hợp tham chiếu với các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan về bản vẽ kỹ thuật. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về nguyên tắc chung để biểu diễn bản vẽ kỹ thuật (hệ thống nét vẽ, hình chiếu, hình cắt và mặt cắt).
- Các tiêu chuẩn về ghi kích thước và dung sai trên bản vẽ kỹ thuật để đảm bảo tính chính xác khi gia công lỗ và lắp ráp chi tiết ghép chặt.
- Các tiêu chuẩn quy định về ký hiệu và thuật ngữ liên quan đến các chi tiết lắp xiết cơ khí.
Điều 3: Nguyên tắc chung về biểu diễn đơn giản
Điều 3 thiết lập các nguyên tắc nền tảng để đơn giản hóa hình ảnh của các mối ghép chặt trên bản vẽ mà không làm mất đi thông tin kỹ thuật cần thiết:
- Thay thế hình vẽ thực tế bằng ký hiệu: Thay vì phải vẽ chi tiết hình dáng phức tạp của đầu bu lông, đai ốc hoặc đinh tán, người vẽ chỉ cần sử dụng các ký hiệu quy ước đơn giản (như đường chéo, dấu thập, hoặc vòng tròn nhỏ).
- Xác định vị trí bằng đường tâm: Vị trí của mỗi chi tiết ghép chặt được xác định bằng giao điểm của hai đường tâm (vẽ bằng nét gạch chấm mảnh).
- Sử dụng ký hiệu nhóm: Đối với các nhóm chi tiết ghép chặt giống nhau xuất hiện liên tiếp trên một đường thẳng hoặc một bề mặt, tiêu chuẩn cho phép chỉ vẽ ký hiệu ở các vị trí đầu, cuối và vị trí thay đổi hướng, các vị trí trung gian có thể được biểu diễn đơn giản bằng đường nối tâm.
Điều 4: Phương pháp biểu diễn cụ thể cho các mối ghép chặt
Đây là nội dung kỹ thuật trọng tâm quy định chi tiết cách thức thể hiện các mối ghép trên bản vẽ thông qua các ký hiệu trực quan:
- Phân biệt nơi thực hiện mối ghép: Tiêu chuẩn đưa ra các ký hiệu khác nhau để người đọc bản vẽ phân biệt rõ ràng giữa mối ghép được thực hiện tại xưởng chế tạo (in-shop) và mối ghép được thực hiện tại hiện trường lắp ráp (on-site/field).
- Biểu diễn lỗ và chi tiết ghép: Quy định rõ cách thể hiện lỗ trơn, lỗ có ren, lỗ loe miệng (lỗ vát mép) và cách ký hiệu khi chi tiết ghép chặt đã được lắp hoàn chỉnh vào lỗ.
- Ký hiệu trên các hình chiếu khác nhau:
- Trên hình chiếu vuông góc với trục của chi tiết ghép: Sử dụng ký hiệu chữ thập (+) hoặc vòng tròn nhỏ để chỉ vị trí tâm lỗ hoặc tâm chi tiết.
- Trên hình chiếu song song với trục của chi tiết ghép (hình cắt hoặc hình chiếu đứng): Sử dụng các nét vẽ đơn giản thể hiện thân chi tiết ghép xuyên qua các tấm liên kết, kết hợp với các ký hiệu đặc trưng ở hai đầu để chỉ loại đầu đinh tán hoặc đầu bu lông.
- Ghi chú kích thước và số lượng: Hướng dẫn cách ghi các thông số kỹ thuật đi kèm ký hiệu (ví dụ: đường kính lỗ, đường kính chi tiết ghép, chiều dài chi tiết) bằng các đường dẫn chỉ dẫn để tránh làm rối bản vẽ nhưng vẫn cung cấp đầy đủ thông tin cho quá trình gia công và lắp ráp.
BẢN VẼ KỸ THUẬT - BIỂU DIỄN ĐƠN GIẢN MỐI GHÉP CHẶT - PHẦN 1: NGUYÊN TẮC CHUNG
Technical drawings – Simplified representation of the assembly of parts with fasteners – Part 1: General principles
Lời nói đầu
TCVN 16 -1 : 2008 và TCVN 16 -2 : 2008 thay thế TCVN 16 : 1985; TCVN 16 -1 : 2008 hoàn toàn tương đương ISO 5845 - 1 : 1995 ;
TCVN 16 -1 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 10 Bản vẽ kỹ thuật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
TCVN 16 : 2008 Bản vẽ kỹ thuật – Biểu diễn đơn giản mối ghép chặt, gồm có 2 phần sau:
- TCVN 16 -1 : 2008 (ISO 5845 - 1 : 1995) Phần 1: Nguyên tắc chung;
- TCVN 16 -2 : 2008 (ISO 5845 - 2 : 1995) Phần 2 : Đinh tán cho thiết bị hàng không
BẢN VẼ KỸ THUẬT - BIỂU DIỄN ĐƠN GIẢN MỐI GHÉP CHẶT - PHẦN 1 : NGUYÊN TẮC CHUNG
Technical drawings – Simplified representation of the assembly of parts with fasteners – Part 1: General Principles
Tiêu chuẩn này quy định nguyên tắc chung để biểu diễn đơn giản các lỗ, bu lông (vít), đinh tán v.v.trên bản vẽ kỹ thuật .
Trong tiêu chuẩn này có viện dẫn các tài liệu sau, đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản dưới đây. đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 8 (ISO 128 : 1982), Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về trình bày.
TCVN 16 -2 :2008 (ISO 5845 -2 : 1995), Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn đơn giản mối ghép chặt - Phần 2 – đinh tán cho thiết bị hàng không.
ISO 129 :1985, Technical drawings - Dimensioning - General principles, definitions, methods of execution and special indications (Bản vẽ kỹ thuật - Kích thước - nguyên tắc chung, định nghĩa, phương pháp thực hiện và chỉ dẫn riêng).
ISO 10209 - 1 : 1992, Technical product documentation - Vocabulary - Part I: Terms relating to technical drawings: general and types of drawings (Tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm - Thuật ngữ - Phần 1 - Thuật ngữ liên quan đến vẽ kỹ thuật: Bản vẽ chung và các kiểu bản vẽ)
ISO 10209 - 2:1993, Technical product documentation - Vocabulary - Part 2: Terms relating to projection methods (Tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm - Thuật ngữ - Phần 2 - Thuật ngữ liên quan đến phương pháp chiếu)
Tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa trong ISO 10209-I và ISO 10209-2 .
4 Biểu diễn đơn giản chi tiết ghép chặt
4.1 Biểu diễn trên mặt phẳng hình chiếu vuông góc với đường tâm của các chi tiết lắp xiết
Biểu diễn ký hiệu đường tâm của lỗ, bu lông, và đinh tán trên mặt phẳng chiếu, ký hiệu được biểu diễn bằng nét liền đậm, kiểu A, theo TCVN 8 . Vị trí của chi tiết ghép chặt chỉ thị bằng hình chữ thập (xem Hình 1)

Hình 1
Chỉ dẫn cụ thể ghi trong Bảng 1 và Bảng 2 hoặc theo TCVN 16-2.
Dấu chữ thập được sử dụng trên bản vẽ để thể hiện đơn giản hoá vị trí tâm (xem ví dụ trên Hình 2). đường kính của điểm chấm phải lớn gấp năm lần chiều dày của nét chữ thập.
Bảng 1 - Biểu diễn đơn giản lỗ bu lông và đinh tán lắp trên lỗ
| Lỗ1) và bu lông hoặc đinh tán Không vát miệng lỗ | Lỗ | |||
| Không vát miệng lỗ | vát gần miệng lỗ | vát xa miệng lỗ | vát trên cả hai miệng lỗ | |
| Khoan và lắp tại xưởng |
|
|
|
|
| Khoan tại xưởng và lắp tại hiện trường |
|
|
|
|
| Khoan và lắp tại hiện trường |
|
|
|
|
| 1) Để phân biệt bu lông và đinh tán bằng các lỗ, ký hiệu đúng của lỗ và chi tiết lắp xiết được cho trong các tiêu chuẩn có liên quan VÍ DỤ: Ký hiệu của lỗ có đường kính 13 mm là Φ 13, ký hiệu của bu lông ren vít hệ mét đường kính 12 mm và chiều dài 50 mm là M12 x 50, nhưng đinh tán đường kính 12 mm và chiều dài 50 mm là Φ 12 x 50 | ||||
4.2 Biểu diễn trên mặt phẳng hình chiếu song song với đường tâm của các chi tiết ghép chặt Biểu diễn ký hiệu đường tâm của lỗ, bu lông, đinh tán trên mặt phẳng chiếu song song thể hiện trên Bảng 2 và Bảng 3. đường nằm ngang của ký hiệu biểu diễn được vẽ bằng nét liền mảnh, loại B;
Các phần còn lại vẽ bằng nét đậm, loại A , theo TCVN 8
Bảng 2 - Ký hiệu biểu diễn lỗ
| Lỗ | Lỗ | ||
| Không vát miệng lỗ | Vát miệng lỗ một bên | Vát miệng lỗ hai bên | |
| Khoan tại xưởng |
|
|
|
| Khoan tại hiện trường |
|
|
|
Bảng 3 - Ký hiệu biểu diễn bu lông hoặc đinh tán lắp trên lỗ
| Bu lông 1) hoặc đinh tán | Lỗ | Bu lông có ký hiệu vị trí đai ốc | ||
| Không khoét miệng lỗ | Khoét loe miệng lỗ một bên | Khoét loe miệng lỗ hai bên |
| |
| Lắp tại xưởng |
|
|
|
|
| Lắp tại hiện trường |
|
|
|
|
| Khoan lỗ và lắp bu lông hoặc đinh tán tại hiện trường |
|
|
|
|
| 1) Để phân biệt bu lông so với đinh tán, ký hiệu đúng của chi tiết lắp xiết được cho trong các tiêu chuẩn có liên quan VÍ DỤ: Ký hiệu của bu lông ren vít hệ mét đường kính 12 mm và chiều dài 50 mm là M12 x 50, nhưng đinh tán đường kính 12 mm và chiều dài 50 mm là Φ 12 x 50 | ||||
Các đường kích thước được giới hạn theo ISO 129.
5.1 đường dóng kích thước phải tách rời khỏi ký hiệu biểu diễn lỗ, bu lông, đinh tán trên mặt phẳng chiếu song song với đường tâm của chúng (xem Hình 2).
5.2 đường kính của lỗ được biểu diễn theo đường dóng từ ký hiệu đơn giản của lỗ (xem Hình 3)

Hình 2

Hình 3
5.3 để chỉ dẫn đặc tính của bu lông và đinh tán tên của chúng phải ghi trên đường dóng và ký hiệu biểu diễn phải theo tiêu chuẩn tương ứng hoặc quy định riêng khác được sử dụng (xem Hình 4).
5.4 Tên của lỗ, bu lông và đinh tán khi ghi theo nhóm các phần tử giống nhau có thể bị giới hạn từ phần tử khác. Trong trường hợp này, tên gọi có thể được đặt trước bằng số (xem Hình 3 và Hình 4).
5.5 Các lỗ, bu lông và đinh tán cách đều so với đường tâm có thể được ghi kích thước như chỉ dẫn trên Hình 3 đến Hình 5

Hình 4

Hình 5
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8-50:2005 (ISO 128-50 : 2001) về Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 50: Qui ước cơ bản về biểu diễn các diện tích trên mặt cắt và hình cắt
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6078:2012 (ISO 4172:1991) về Bản vẽ kỹ thuật - Bản vẽ xây dựng - Bản vẽ lắp ghép kết cấu chế tạo sẵn
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6085:2012 (ISO 7437:1990) về Bản vẽ kỹ thuật - Bản vẽ xây dựng - Nguyên tắc chung để lập bản vẽ thi công các kết cấu chế tạo sẵn
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4365:1986 về Mối ghép then hoa răng chữ nhật. Phương pháp tính khả năng tải
- 1 Quyết định 2989/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 16:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc biểu diễn đơn giản các chi tiết ghép chặt
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8-50:2005 (ISO 128-50 : 2001) về Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 50: Qui ước cơ bản về biểu diễn các diện tích trên mặt cắt và hình cắt
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6078:2012 (ISO 4172:1991) về Bản vẽ kỹ thuật - Bản vẽ xây dựng - Bản vẽ lắp ghép kết cấu chế tạo sẵn
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6085:2012 (ISO 7437:1990) về Bản vẽ kỹ thuật - Bản vẽ xây dựng - Nguyên tắc chung để lập bản vẽ thi công các kết cấu chế tạo sẵn
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4365:1986 về Mối ghép then hoa răng chữ nhật. Phương pháp tính khả năng tải


























