Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 16:1985
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 16:1985 thuộc Hệ thống tài liệu thiết kế, quy định các quy tắc biểu diễn đơn giản các chi tiết ghép chặt trên các bản vẽ kỹ thuật. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa bản vẽ thiết kế, giúp người thiết kế tiết kiệm thời gian, tối ưu hóa không gian biểu diễn trên bản vẽ mà vẫn đảm bảo tính chính xác, rõ ràng và dễ hiểu cho người đọc bản vẽ trong quá trình chế tạo, thi công và lắp ráp.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho tất cả các loại bản vẽ kỹ thuật thuộc các ngành công nghiệp, xây dựng và các lĩnh vực kỹ thuật liên quan khác có sử dụng các chi tiết ghép chặt.
- Các chi tiết ghép chặt được điều chỉnh trong tiêu chuẩn bao gồm: bu lông, đai ốc, vít, vít cấy, đinh tán, chốt, vòng đệm và các chi tiết liên kết tương tự khác.
Các quy tắc biểu diễn đơn giản cốt lõi
- Quy tắc đơn giản hóa hình vẽ: Cho phép lược bỏ các chi tiết phụ không ảnh hưởng đến việc đọc hiểu bản vẽ như vát mép, ren chi tiết hoặc các góc lượn nhỏ. Các chi tiết ghép chặt như bu lông, đai ốc có thể được biểu diễn bằng các đường nét đơn giản hóa theo quy ước thay vì vẽ đầy đủ các đường đỉnh ren và chân ren chi tiết.
- Biểu diễn theo nhóm chi tiết: Đối với các nhóm chi tiết ghép chặt giống nhau xuất hiện nhiều lần trên cùng một bản vẽ, tiêu chuẩn cho phép chỉ vẽ chi tiết tại một hoặc một vài vị trí điển hình. Các vị trí còn lại được ký hiệu đơn giản bằng tâm hoặc đường trục để giảm tải thông tin thừa, giúp bản vẽ thoáng đãng và dễ nhìn hơn.
- Quy định về kích thước giới hạn: Khi đường kính của các chi tiết ghép chặt trên bản vẽ nhỏ hơn hoặc bằng một trị số nhất định (thường là dưới 2mm hoặc 6mm tùy trường hợp cụ thể), cho phép biểu diễn chúng bằng các ký hiệu quy ước đơn giản như đường thẳng đậm, dấu cộng hoặc các ký hiệu hình học cơ bản khác thay vì vẽ đúng biên dạng hình học của chi tiết.
Quy tắc biểu diễn cụ thể cho từng loại mối ghép
- Mối ghép bu lông và đai ốc: Cho phép đơn giản hóa bằng cách vẽ thân bu lông và đai ốc dưới dạng các hình khối lục giác phẳng, không cần thể hiện các đường vát mép phức tạp. Đường ren trên thân bu lông có thể được lược bớt hoặc chỉ thể hiện bằng nét mảnh song song với đường bao ngoài.
- Mối ghép vít và vít cấy: Đầu vít có rãnh (vít xẻ rãnh) được biểu diễn đơn giản bằng một nét đậm thể hiện rãnh vít trên hình chiếu vuông góc với trục vít. Thân vít cấy lắp vào lỗ ren được vẽ đơn giản hóa tại vị trí tiếp giáp giữa hai chi tiết ghép để người đọc dễ dàng nhận biết chiều sâu ren ngập.
- Mối ghép đinh tán: Các đinh tán được biểu diễn bằng các ký hiệu quy ước tùy thuộc vào loại mũ đinh tán (mũ chỏm cầu, mũ chìm, mũ nửa chìm). Trên các bản vẽ kết cấu thép, đinh tán có thể được ký hiệu bằng các dấu thập hoặc các ký hiệu hình học đặc trưng để phân biệt rõ ràng giữa đinh tán lắp ngoài công trường và đinh tán lắp tại xưởng chế tạo.
Quy định về chú dẫn và ký hiệu trên bản vẽ
- Mọi chi tiết ghép chặt được biểu diễn đơn giản đều phải được chú dẫn rõ ràng thông qua bảng kê chi tiết hoặc các đường dẫn chỉ dòng trực tiếp trên bản vẽ.
- Ký hiệu của các chi tiết ghép chặt phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng (ví dụ: ký hiệu bu lông phải bao gồm kiểu ren, đường kính danh nghĩa, bước ren, chiều dài và số hiệu tiêu chuẩn của bu lông đó) để đảm bảo việc mua sắm và chế tạo chính xác.
- Việc sử dụng các ký hiệu đơn giản hóa phải đảm bảo tính thống nhất trên toàn bộ tập bản vẽ của cùng một dự án hoặc sản phẩm để tránh gây nhầm lẫn cho người đọc.
Ý nghĩa và giá trị thực tiễn của TCVN 16:1985
Việc áp dụng TCVN 16:1985 giúp chuẩn hóa ngôn ngữ đồ họa kỹ thuật tại Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi thông tin thiết kế giữa các đơn vị trong nước và quốc tế. Đồng thời, tiêu chuẩn này giúp nâng cao năng suất lao động của kỹ sư thiết kế nhờ giảm thiểu các công đoạn vẽ chi tiết thủ công không cần thiết, tập trung vào các giải pháp kỹ thuật cốt lõi của sản phẩm.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 16 - 85
HỆ THỐNG TÀI LIỆU THIẾT KẾ
QUY TẮC BIỂU DIỄN ĐƠN GIẢN CÁC CHI TIẾT GHÉP CHẶT
System for design Documentation
Designation of pasteners
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 16 - 74.
Tiêu chuẩn này quy định biểu diễn đơn giản và quy ước các chi tiết ghép chặt trên các bản vẽ lắp, choán chỗ lắp đặt và tổng quát (trừ ghép nối bằng đinh tán) trong tất cả các ngành công nghiệp và xây dựng (trừ cấu kiện kim loại).
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 1978 - 79.
1. Biểu diễn chi tiết ghép chặt (đơn giản hay quy ước) phụ thuộc vào công dụng và tỷ lệ của bản vẽ.
2. Biểu diễn đơn giản và quy ước các chi tiết ghép chặt riêng biệt trong bảng 1.
Bảng 1.
| Tên chi tiết | Biểu diễn | |
| Đơn giản | Quy ước | |
| 1 | 2 | 3 |
| 1. Bu lông và vít 1.1. Đầu sáu cạnh |
|
|
| 1.2. Đầu vuông |
|
|
| 1.3. Đầu búa |
|
|
| 2. Bu lông 2.1. Bu lông đầu chỏm cầu và có ngạnh |
|
|
| 2.2. Bu lông vòng |
|
|
| 2.3. Bu lông tai |
|
|
| 2.4. Bu lông móng |
|
|
| 3. Vít 3.1. Đầu chỏm cầu |
|
|
| 3.2. Đầu trụ |
|
|
| 3.3. Đầu trụ và chỏm cầu |
|
|
| 3.4. Đầu chỏm cầu có rãnh chữ thập |
|
|
| 3.5. Đầu trụ chỏm cầu và có rãnh chữ thập |
|
|
| 3.6. Đầu trụ có lỗ sáu cạnh |
|
|
| 3.7. Đầu nửa chìm |
|
|
| 3.8. Đầu chìm |
|
|
| 3.9. Đầu chìm có rãnh chữ thập |
|
|
| 3.10. Đầu tự trụ cắt |
|
|
| 3.11. Đầu chìm có rãnh chữ thập tự cắt |
|
|
| 4. Đai ốc 4.1. Tròn |
|
|
| 4.2. Sáu cạnh |
|
|
| 4.3. Sáu cạnh xẻ rãnh |
|
|
| 4.4. Tai hồng |
|
|
| 5. Vít gỗ 5.1. Đầu chỏm cầu |
|
|
| 5.2. Đầu chìm |
|
|
| 5.3. Đầu nửa chìm |
| |
| 6. Vít cấy |
|
|
| 7. Vòng đệm 7.1. Đơn giản hãm |
|
|
| 7.2. Hãm có ngạnh |
|
|
| 7.3. Lò xo |
|
|
| 8. Chốt 8.1. Trụ |
|
|
| 8.2. Côn |
| |
| 9. Đinh |
|
|
| 10. Chốt chẻ |
|
|
3. Ví dụ biểu diễn đơn giản và quy ước các chi tiết ghép chặt trong mối ghép giới thiệu ở bảng 2.
Bảng 2
| Biểu diễn | ||
| Đơn giản | Quy ước | |
| 1 |
|
|
| 2 |
|
|
| 3 |
|
|
| 4 |
|
|
| 5 |
|
|
| 6 |
|
|
| 7 |
|
|
| 8 |
|
|
| 9 |
|
|
4. Nếu mối ghép gồm nhiều chi tiết ghép cùng loại, thì cho phép biểu diễn đơn giản hay quy ước một vài chi tiết, còn các chi tiết khác thì chỉ cần ghi vị trí bằng các đường trục, đường tâm (hình 1).

Hình 1
5. Nếu mối ghép có một số nhóm chi tiết khác nhau về loại, về kích thước, cho phép dùng dấu hiệu quy ước phân biệt các nhóm và chỉ ghi số vị trí cho một chi tiết đại diện mỗi nhóm (hình 2)

Hình 2
6. Rãnh ở trên đầu của chi tiết ghép chặt được biểu diễn bằng nét đậm, góc tạo bởi nét đậm và đường ngang của khung tên là 45o (hình 3)

Hình 3
7. Nếu khi vẽ đường rãnh với góc nghiêng 45o so với giá của khung tên mà trùng hay gần trùng với đường tâm thì cho phép vẽ đường rãnh với góc nghiêng 45o so với đường tâm (hình 4).

Hình 4
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8:1985 ( ST SEV 1178 - 78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Đường nét
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9:1985 (ST SEV 1976-79, ST SEV 2180-80) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc ghi kích thước và sai lệch giới hạn kích thước
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10:1985 (ST SEV 368 - 76) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chỉ dẫn dung sai hình dạng và vị trí bề mặt bản vẽ
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Hình chiếu trục đo
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12:1985 (ST SEV 284-76) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy ước ren
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy ước và vẽ đơn giản truyền động bánh răng, xích
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Vẽ quy ước lò xo
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 15:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu quy ước trong sơ đồ động
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 19:1985 (ST SEV 650 - 77) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc thực hiện mối ghép then hoa trên bản vẽ
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4607:2012 về Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Ký hiệu quy ước trên bản vẽ tổng mặt bằng và mặt bằng thi công công trình
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1809:1976 về Tài liệu thiết kế – Quy tắc trình bày bản vẽ chế tạo thanh răng
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8:1985 ( ST SEV 1178 - 78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Đường nét
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9:1985 (ST SEV 1976-79, ST SEV 2180-80) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc ghi kích thước và sai lệch giới hạn kích thước
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10:1985 (ST SEV 368 - 76) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chỉ dẫn dung sai hình dạng và vị trí bề mặt bản vẽ
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Hình chiếu trục đo
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12:1985 (ST SEV 284-76) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy ước ren
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy ước và vẽ đơn giản truyền động bánh răng, xích
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Vẽ quy ước lò xo
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 15:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu quy ước trong sơ đồ động
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 19:1985 (ST SEV 650 - 77) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc thực hiện mối ghép then hoa trên bản vẽ
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4607:2012 về Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Ký hiệu quy ước trên bản vẽ tổng mặt bằng và mặt bằng thi công công trình
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 16-1:2008 (ISO 5845 - 1 : 1995) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn đơn giản mối ghép chặt - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 16-2:2008 (ISO 5845 - 2 : 1995) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn đơn giản mối ghép chặt - Phần 2 – Đinh tán cho thiết bị hàng không
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1809:1976 về Tài liệu thiết kế – Quy tắc trình bày bản vẽ chế tạo thanh răng












































