Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6078:2012

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6078:2012 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4172:1991) quy định các nguyên tắc thiết lập và trình bày các bản vẽ lắp ghép đối với các kết cấu chế tạo sẵn trong lĩnh vực xây dựng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hình ngôn ngữ kỹ thuật chung, giúp các bên liên quan từ thiết kế, sản xuất đến thi công lắp dựng có sự thống nhất tuyệt đối về thông tin kỹ thuật.

Phạm vi áp dụng và các điều khoản đầu tiên (Điều 1 - Điều 4)

Nội dung khởi đầu của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình khung pháp lý kỹ thuật và các khái niệm nền tảng:

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho việc lập các bản vẽ lắp ghép các cấu kiện, bộ phận công trình được chế tạo sẵn trước khi đưa ra công trường. Quy chuẩn này bao quát cả kết cấu bê tông đúc sẵn, kết cấu thép và các loại vật liệu lắp ghép khác trong xây dựng dân dụng và công nghiệp.
  • Tài liệu viện dẫn: Để áp dụng chính xác TCVN 6078:2012, người sử dụng cần kết hợp chặt chẽ với các tiêu chuẩn liên quan về bản vẽ kỹ thuật chung, ký hiệu đường nét, chữ viết và cách ghi kích thước trên bản vẽ xây dựng.
  • Thuật ngữ và định nghĩa: Làm rõ các khái niệm chuyên ngành như cấu kiện chế tạo sẵn, bản vẽ lắp dựng, chi tiết liên kết, mối nối chịu lực và các ký hiệu định vị không gian.
  • Nguyên tắc chung về trình bày: Quy định cách thiết lập hệ thống lưới trục, tỷ lệ bản vẽ thích hợp cho từng loại mặt bằng lắp ghép, cũng như cách thức bố trí các hình chiếu, mặt cắt để thể hiện rõ ràng nhất vị trí của từng cấu kiện.

Các quy định kỹ thuật cốt lõi về bản vẽ lắp ghép kết cấu chế tạo sẵn

Tiêu chuẩn đi sâu vào hướng dẫn chi tiết cách thức thể hiện các thông tin kỹ thuật trên bản vẽ nhằm đảm bảo tính chính xác tối đa khi thi công thực tế:

  • Cách thể hiện cấu kiện trên bản vẽ: Các cấu kiện chế tạo sẵn phải được vẽ bằng các nét vẽ tiêu chuẩn, phân biệt rõ ràng với các phần kết cấu đổ tại chỗ hoặc kết cấu hiện hữu. Ký hiệu của từng cấu kiện phải được ghi rõ ràng, nhất quán giữa bản vẽ mặt bằng lắp ghép và danh mục thống kê cấu kiện.
  • Ký hiệu định vị và hướng lắp dựng: Đối với các cấu kiện không đối xứng, bản vẽ bắt buộc phải thể hiện ký hiệu chỉ hướng lắp dựng (ví dụ: hướng mặt ngoài, hướng lên trên) để tránh việc lắp đặt ngược hoặc sai vị trí.
  • Chi tiết mối nối và liên kết: Đây là nội dung đặc biệt quan trọng. Bản vẽ phải thể hiện chi tiết cấu tạo của các mối nối (liên kết hàn, liên kết bu lông, liên kết ướt đổ bê tông bù). Các thông số về kích thước khe hở, dung sai cho phép và yêu cầu về vật liệu liên kết phải được chỉ dẫn cụ thể.
  • Bảng thống kê cấu kiện: Mỗi bản vẽ lắp ghép phải đi kèm với một bảng thống kê chi tiết, bao gồm: ký hiệu cấu kiện, số lượng, trọng lượng, kích thước cơ bản và các ghi chú kỹ thuật đặc biệt liên quan đến quá trình vận chuyển, cẩu lắp.

Ý nghĩa thực tiễn của việc áp dụng TCVN 6078:2012

Việc tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn TCVN 6078:2012 mang lại những giá trị thực tế to lớn cho các dự án xây dựng hiện đại:

  • Đồng bộ hóa quy trình: Tạo ra sự kết nối hoàn hảo giữa khâu thiết kế tại văn phòng, khâu chế tạo tại nhà máy đúc sẵn và khâu thi công lắp dựng ngoài công trường.
  • Nâng cao an toàn và chất lượng: Việc thể hiện rõ ràng các chi tiết liên kết và chỉ dẫn lắp dựng giúp giảm thiểu tối đa các sự cố mất an toàn lao động và sai lệch kích thước trong quá trình cẩu lắp kết cấu nặng.
  • Hội nhập quốc tế: Do tương đương hoàn toàn với ISO 4172:1991, tiêu chuẩn này giúp các nhà thầu và kỹ sư Việt Nam dễ dàng làm việc trong các dự án có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6078:2012

ISO 4172:1991

BẢN VẼ KỸ THUẬT - BẢN VẼ XÂY DỰNG- BẢN VẼ LẮP GHÉP KẾT CẤU CHẾ TẠO SẴN

Technical drawings - Construction drawings - Drawing for the asseembly of Prefabricated structures

Lời nói đầu

TCVN 6078:2012 thay thế TCVN 6078:1995 (ISO 4172:1991).

TCVN 6078:2012 hoàn toàn tương đương với ISO 4172:1991.

TCVN 6078:2012 được chuyển đổi từ TCVN 6078:1995 (ISO 4172:1991) theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b) Khoản 1 Điều 6 Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN 6078:2012 do Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

BẢN VẼ KỸ THUẬT - BẢN VẼ XÂY DỰNG- BẢN VẼ LẮP GHÉP KẾT CẤU CHẾ TẠO SẴN

Technical drawings - Construction drawings - Drawing for the asseembly of Prefabricated structures

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc cơ bản để thể hiện các bản vẽ thi công trong lĩnh vực lắp ghép kết cấu chế tạo sẵn trong công tác xây dựng.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8, Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn.;

TCVN 6003-1 : 20121), Bản vẽ xây dựng- Hệ thống ký hiệu. Phần 1: Nhà và các bộ phận của nhà

TCVN 6085 : 20121), Bản vẽ kỹ thuật- Bản vẽ xây dựng- Nguyên tắc chung để lập bản vẽ thi công các kết cấu chế tạo sẵn.

TCVN 7285 : 2003, Tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm - Khổ giấy và cách trình bày tờ giấy vẽ.

TCVN 7286 : 2003, Bản vẽ kỹ thuật - Tỷ lệ;

TCVN 9260: 20121), Bản vẽ xây dựng - Cách thể hiện độ sai lệch giới hạn.

ISO 129, Technical drawings- Dimensioning - General principles, definitions, methods of execution and special indications (Bản vẽ kỹ thuật - Ghi kích thước - Nguyên tắc chung, định nghĩa, phương pháp thực hiện và các chỉ dẫn đặc biệt).

ISO 2444, Joints in building - Vocabulary (Liên kết trong xây dựng - Từ vựng);

ISO 2445, Joints in building - Fundamental principles for design (Liên kết trong xây dựng - Nguyên tắc cơ bn để thiết kế);

ISO 2553, Welded - Symbolic representation on drawings (Hàn - Ký hiệu th hiện trên bản vẽ);

ISO 7200 : 19842), Technical drawings - Title blocks (Bn vẽ kỹ thuật- Khung tên)

ISO 8048 : 1984, Technical drawings- Construction drawings- Representation of views, sections and cuts (Bn vẽ kỹ thuật - Bn vẽ xây dựng - Thể hiện mặt nhìn, mặt cắt và tiết diện).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ dưới đây:

3.1. Kết cấu lắp ghép chế tạo sẵn (prefabricated structures)

Kết cấu được lắp ráp bằng các cấu kiện chế tạo sẵn.

3.2. Cấu kiện chế tạo sẵn (prefabricated structural component)

Bộ phận hay một phần của kết cấu lắp ghép chế tạo sẵn được chuyển đến công trường.

4. Hồ sơ

4.1. Quy định chung

Thảnh phần hồ sơ bản vẽ lắp ghép kết cấu chế tạo sẵn gồm:

a) Bản vẽ định vị (Bản vẽ bố trí chung);

b) Bản vẽ chi tiết;

c) Bản liệt kê các cấu kiện (và bản vẽ bố trí các cấu kiện);

d) Quy định kỹ thuật bổ sung và các danh mục vật liệu phụ, những chỉ dẫn riêng về bốc dỡ, vận chuyển v.v...

Những tài liệu này phải được chuẩn bị phù hợp với các tiêu chuẩn đã nêu ở Điều 2.

4.2. Bản vẽ định vị

4.2.1. Bản vẽ định vị là biểu thị đơn giản hóa một kết cấu chế tạo sẵn và vị trí các cấu kiện đã được kí hiệu. Các cấu kiện thường được trình bày bằng nét liền rất đậm (xem Hình 1, 3 và 4) hoặc bằng đường bao đơn giản.

Đối với mỗi nhóm cấu kiện chế tạo sẵn liên hệ bằng những điều kiện xây dựng giống nhau, các bản vẽ định vị được thể hiện theo trình tự quá trình lắp ghép.

Trường hợp cần thiết, sơ đồ tính toán hoặc sơ đồ tải trọng phải được trình bày trên bản vẽ vị trí, trên đó chỉ ra các giới hạn tải trọng, trình tự xây lắp và các chi tiết khác liên quan đến lắp dựng như liên kết và các liên kết và các công trình tạm để thi công, đồng thời tham khảo thêm những tài liệu có thông tin như vậy.

Bản vẽ định vị kết cấu chế tạo sẵn bao gồm các bản vẽ sau:

a) Bố trí trục lưới tọa độ của tòa nhà;

b) Ký hiệu các cấu kiện;

c) Mối liên hệ giữa các cấu kiện với bố trí trục lưới tọa độ;

d) Cao độ của các cấu kiện cụ thể;

e) Chỉ dẫn tham khảo các bản vẽ chi tiết.

Cấu kiện phải được thể hiện trên các mặt bằng hoặc mặt cắt hoặc mặt nhìn (Xem Hình 1 đến Hình 6).

Bản vẽ định vị cho các kết cấu không gian 3 chiều phức tạp phải được thực hiện ở các mặt bằng khác.

Các bản vẽ định vị được thể hiện theo tỷ lệ 1/50; 1/100; 1/200.

4.2.2. Trên bản vẽ định vị móng chế tạo sẵn và các kết cấu dưới đất khác cần thể hiện:

a) Đường bao đáy móng;

b) Lớp đệm móng (nét đứt);

c) Các kích cỡ;

d) Mối liên hệ với sơ đồ bố trí các trục;

e) Dầm móng;

f) Tường tầng hầm.

Các bản vẽ vị trí móng và các kết cấu dưới đất khác sẽ được thể hiện với giả thiết nền đất là trong suốt.

4.2.3. Trong phần tên của bản vẽ định vị sàn chế tạo sẵn, phải thể hiện số thứ tự các sàn hoặc cao độ của sàn trung gian hoặc chiếu nghỉ cầu thang, phù hợp với quy định trong TCVN 6003-1 : 2012.

4.2.4. Trong bản vẽ định vị các kết cấu tường panen chế tạo sẵn, cấu kiện phải được thể hiện bằng đường bao nét đậm (Xem Hình 6).

Kích thước tính bằng milimét trừ thể hiện cao độ tính bằng mét

CHÚ THÍCH: Trên bản vẽ vị trí thể hiện kích cỡ các móng F1, F2 và F3 được coi là ví dụ để áp dụng cho các móng tương tự

Hình 1- Ví dụ về bản vẽ định vị (mặt bằng) cho móng và dầm móng - T lệ 1/200

Kích thước tính bằng milimét

Hình 2 - Ví dụ về bn vẽ định vị (mặt bằng) cho tấm sàn (t lệ 1/200)

Kích thước tính bằng milimét

Hình 3 - Ví dụ về bn vẽ định v (mặt bằng) cho các cấu kiện khung (t lệ 1/200)

Kích thước tính bằng milimét

Hình 4 - Ví dụ mặt cắt điển hình (tỷ lệ 1/200)

Kích thước tính bằng milimét trừ thể hiện cao độ tính bằng mét

Hình 5 - Ví dụ về bản vẽ định vị (mặt nhìn) panen tường (tỷ lệ 1/200)

Kích thước tính bằng milimét

Hình 6 - Ví dụ về bản vẽ định vị (mặt bằng) panen tường (tỷ lệ 1/200)

4.3. Bản vẽ chi tiết

4.3.1. Các bản vẽ chi tiết có thể được thể hiện trên các bản vẽ riêng hoặc chung và được coi như là thông tin bổ sung cho bản vẽ định vị

Các bản vẽ chi tiết thường được thể hiện theo tỷ lệ 1/20; 1/10; 1/5.

Các chi tiết phải được chú thích chính xác trên bản vẽ định vị tương ứng. Các chi tiết phải ghi cùng thứ tự của mặt cắt tương ứng trên bản vẽ.

4.3.2. Thể hiện liên kết các cấu kiện phải coi là một phần chính trong bản vẽ chi tiết. Liên kết thường được thể hiện trên một bản vẽ riêng.

Bản vẽ liên kết các cấu kiện thể hiện mối quan hệ giữa các kết cấu chế tạo sẵn tại chỗ lắp ghép tại những chỗ cần thể hiện như:

a) Sơ đồ bố trí;

b) Kích thước liên kết có thể hiện dung sai dung sai nếu cần;

c) Ký hiệu quy ước của cấu kiện trên bản vẽ định vị và trường hợp cần thiết phải đánh dấu nhận biết trên bề mặt lắp ghép tại liên kết;

d) Phương pháp nối chẳng hạn như hàn, nối bằng bulông hoặc sử dụng các móc cốt thép thường sử dụng khi đổ bê tông trên công trường;

e) Những bộ phận được xây dựng và các chi tiết nối bao gồm cả những thành phẩm sử dụng.

Hai liên kết giống nhau phải thể hiện như hai liên kết độc lập và có kí hiệu quy ước riêng.

Trường hợp cần phân biệt giữa sơ đồ minh họa các liên kết giữa yêu cầu lắp và ghép và yêu cầu miêu tả sự hoàn thiện liên kết (như chống ăn mòn, giãn nở nhiệt...) hoặc giữa những liên kết đỡ, gắn kết liên kết và liên kết mở cần phải sử dụng những ký hiệu quy ước riêng biệt hoặc kí hiệu có giải thích trên bản vẽ

Ví dụ về sơ đồ minh họa liên kết xem trên Hình 7 và Hình 8.

CHÚ THÍCH: Trường hợp cần thiết, sơ đồ minh họa liên kết phải có giải thích kèm theo trong quá trình ghép, lắp ráp và chống ăn mòn.

Kích thước tính bằng milimét

Hình 7 - Ví dụ liên kết bằng bulông - Mặt cắt ngang

Kích thước tính bằng milimét

Hình 8 - Ví dụ mối liên kết bằng nối cốt thép và bê tông tại chỗ - Mặt cắt đứng

4.4. Bảng liệt kê cấu kiện

4.4.1. Bảng liệt kê cấu kiện là danh mục các bộ phận của kết cấu chế tạo sẵn.

4.4.2. Bảng liệt kê cấu kiện bao gồm những thông tin sau:

a) Ký hiệu cấu kiện (tham khảo);

b) Tên cấu kiện;

c) Số lượng cấu kiện.

4.4.3. Bảng liệt kê cấu kiện cũng phải bao gồm thông tin sau:

a) Khối lượng, tính bằng kilôgam hoặc tấn;

b) Các kích cỡ;

c) Tổng khối lượng, tính bằng kilôgam hoặc tấn;

d) Các tài liệu tham khảo đặc biệt;

e) Nhận xét.

Trường hợp bảng liệt kê cấu kiện được thể hiện trên tờ riêng, mỗi tờ phải có khung tên đặt phía dưới bảng liệt kê.

5. Đặt tên các cấu kiện chế sẵn

Trên bản vẽ định vị các cấu kiện chế tạo sẵn phải được biểu thị bằng kí hiệu quy ước.

Các cấu kiện giống nhau phải có kí hiệu quy ước như nhau.

Các cấu kiện sản xuất tại chỗ bằng thủ công phải được chỉ rõ bằng kí hiệu độc lập.

Kí hiệu quy ước của các cấu kiện trên bản vẽ định vị và bản vẽ chi tiết phải ghi ngay cạnh phần hình minh họa của cấu kiện (xem Hình 9a và 9b hoặc ghi trên đường dóng, xem hình 9c).

Các kí hiệu quy ước cho trong các hình từ Hình 1 đến Hình 10 chỉ là các ví dụ.

CHÚ THÍCH: Những hình vẽ từ 1 đến 10 chỉ cho một kết cấu điển hình đơn lẻ và chỉ sử dụng với mục đích minh họa.

Hình 9 - Ký hiệu quy ước các cấu kiện trên bn vẽ định vị

Kích thước tính bằng milimét trừ thể hiện cao độ tính bằng mét

Hình 10 - Quy ước thể hiện các thông tin bổ sung (tỷ lệ 1/100)

 

MỤC LỤC

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Thuật ngữ và định nghĩa

4. Hồ sơ

5. Đặt tên các cấu kiện chế sẵn



1) Các TCVN chuyển đổi, sắp ban hành

2) Đã thay thế

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6078:2012 (ISO 4172:1991) về Bản vẽ kỹ thuật - Bản vẽ xây dựng - Bản vẽ lắp ghép kết cấu chế tạo sẵn

Số hiệu: TCVN6078:2012
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2012
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6078:2012 (ISO 4172:...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký