Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 163:2007

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 163:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6787:2001. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, kích thước và phương pháp thử nghiệm đối với chìa vặn điều chỉnh (thường gọi là mỏ lết) dùng để tháo lắp vít và đai ốc. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng giúp các nhà sản xuất và cơ quan kiểm định đánh giá chất lượng sản phẩm dụng cụ cầm tay tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại chìa vặn điều chỉnh được vận hành bằng tay. Các nội dung cốt lõi bao gồm:

  • Xác định các kích thước cơ bản của chìa vặn điều chỉnh nhằm đảm bảo tính lắp lẫn và hiệu quả sử dụng thực tế.
  • Quy định các chỉ tiêu kỹ thuật về độ cứng, mô men xoắn thử nghiệm để đảm bảo an toàn cho người sử dụng và độ bền của dụng cụ dưới tác động lực lớn.
  • Thiết lập các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng sản phẩm trước khi lưu thông trên thị trường.

Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan, bao gồm các tiêu chuẩn về thử nghiệm mô men xoắn, độ cứng của kim loại và các thông số kích thước lắp xiết tiêu chuẩn của bu lông, đai ốc.

Kích thước cơ bản của chìa vặn điều chỉnh (Điều 3)

Tiêu chuẩn quy định chi tiết các thông số kích thước hình học của mỏ lết nhằm tối ưu hóa lực vặn và hạn chế tối đa việc làm hỏng đầu bu lông, đai ốc:

  • Chiều dài tổng thể: Được thiết kế phù hợp với từng cỡ mỏ lết để tạo ra cánh tay đòn hợp lý, giúp người sử dụng tối ưu hóa lực vặn mà không làm quá tải dụng cụ.
  • Độ mở tối đa của hàm: Quy định khoảng cách mở lớn nhất giữa hai má kẹp, đảm bảo bao quát được các kích cỡ đai ốc thông dụng tương ứng với chiều dài của mỏ lết.
  • Chiều dày của đầu mỏ lết: Được tính toán kỹ lưỡng để vừa đảm bảo độ bền cơ học khi chịu lực, vừa đủ mỏng để có thể luồn lách vào các không gian làm việc chật hẹp.

Yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm (Điều 4)

Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với chìa vặn điều chỉnh bao gồm:

  • Độ cứng bề mặt và lõi: Phần thân và má kẹp của mỏ lết phải đạt độ cứng tiêu chuẩn sau khi nhiệt luyện để tránh bị biến dạng, móp méo hoặc mẻ khi làm việc dưới tải trọng cao.
  • Thử nghiệm mô men xoắn: Mỏ lết phải chịu được một mô men xoắn thử nghiệm tối thiểu theo quy định mà không bị nứt gãy, biến dạng vĩnh viễn hoặc làm hỏng cơ cấu điều chỉnh con lăn.
  • Cơ cấu điều chỉnh: Con lăn và rãnh răng phải hoạt động trơn tru, không bị kẹt và có khả năng tự khóa tương đối để giữ nguyên khẩu độ mở của hàm khi chịu lực tác động.
  • Chất lượng bề mặt: Sản phẩm hoàn thiện không được có các khuyết tật ngoại quan như nứt, rỗ khí, ba via. Bề mặt thường được mạ crom hoặc xử lý hóa học để chống ăn mòn hóa học và tăng tính thẩm mỹ.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 163:2007

ISO 6787:2001

DỤNG CỤ THÁO LẮP VÍT VÀ ĐAI ỐC – CHÌA VẶN ĐIỀU CHỈNH

Assembly tools for screws and nuts – Adjustable wrenches

Lời nói đầu

TCVN 163:2007 thay thế cho TCVN 163:1993.

TCVN 163:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 6787:2001.

TCVN 163:2007 do tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/SC1 Những vấn đề chung về cơ khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DỤNG CỤ THÁO LẮP VÍT VÀ ĐAI ỐC – CHÌA VẶN ĐIỀU CHỈNH

Assembly tools for screws and nuts – Adjustable wrenches

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các kích thước chìa vặn điều chỉnh và khe hở cho phép hàm điều chỉnh chìa vặn. Tiêu chuẩn này cũng quy định các điều kiện để thử thích hợp của đặc tính dụng cụ.

CHÚ THÍCH: Các chìa vặn điều chỉnh được liệt kê trong ISO 1703:1983 với số 2 [1].

2. Tài liệu viện dẫn

ISO 1711-1:1996, Assembly tools for screws and nuts – Technical specifications – Part 1: Hand-operated wrenches and sockets (Dụng cụ tháo lắp vít và đai ốc – Đặc tính kỹ thuật – Phần 1: Chìa vặn và ống vặn điều khiển bằng tay).

3. Kích thước

Xem Hình 1 và Bảng 1.

CHÚ THÍCH: Hình 1 của tiêu chuẩn này chỉ là một ví dụ và không ảnh hưởng đến kết cấu của chìa vặn.

4. Khe hở của hàm điều chỉnh

Khe hở j giữa hàm điều chỉnh và hàm cố định phải được đo theo Hình 2. Khe hở không được vượt quá các giá trị lớn nhất đối với các cỡ kích thước quy định cho trong Bảng 1 khi kiểm tại bất kỳ phía bên nào. Hàm điều chỉnh phải được chế tạo để cho phép dịch chuyển tự do trên suốt phạm vi độ mở của miệng chìa vặn mà không có hiện tượng bị kẹt hoặc chêm chặt.

Hình 1 – Chìa vặn điều chỉnh

Bảng 1 – Kích thước của chìa vặn điều chỉnh

Kích thước tính bằng milimét

Chiều dài

l

Độ mở miệng tối đa của hàm

Độ sâu của hàm

Chiều dầy đỉnh hàm

Chiều dầy đầu

Góc

α

Khe hở

Danh nghĩa

Dung sai

a

b

min

d

max

e

max

Dạng A

Dạng B

j

max

100

15
0

≥ 13

12

6

10

15 o

22,5 o

0,25

150

≥ 19

17,5

7

13

0,25

200

≥ 24

22

8,5

15

0,28

250

≥ 28

26

11

17

0,28

300

30
0

≥ 34

31

13,5

20

0,30

375

≥ 43

40

16

26

0,30

450

45
0

≥ 52

48

19

32

0,36

600

≥ 62

57

28

36

0,50

a Áp lực

Hình 2 – Khe hở của hàm điều chỉnh

5. Độ cứng

Độ cứng tối thiểu của chìa vặn phải là 40 HRC. Phải thử độ cứng trên toàn bộ đầu chìa vặn.

6. Thử momen xoắn

Phải thực hiện phép thử trên một trục thử sáu cạnh được nhiệt luyện đạt độ cứng tối thiểu là 55 HRC.

Qui trình thử phải theo quy định trong ISO 1711-1.

Momen xoắn phải được tác dụng liên tục theo hai chiều ngược nhau. Momen xoắn thử có giá trị bằng giá trị tương ứng của loạt C theo ISO 1711-1:1996, nhân với hệ số 0,8. Các giá trị này được cho trong Bảng 2.

Sau khi thử, chìa vặn không được có biến dạng dư hoặc bất cứ khuyết tật nào khác có thể ảnh hưởng tới sự làm việc của chìa vặn.

Bảng 2 – Thử xoắn

Chiều dài chìa vặn

mm

Kích thước trục thử khớp với miệng chìa vặn

mm

Momen xoắn thử

min

N.m

100

12

33

150

17

85

200

22

180

250

27

320

300

32

515

375

41

920

450

50

1 370

600

60

1 970

7. Ký hiệu

Chìa vặn điều chỉnh theo tiêu chuẩn này phải được ký hiệu bởi:

a) “chìa vặn”;

b) TCVN 163:2007 (ISO 6787:2001);

c) Dạng, nghĩa là A hoặc B;

d) góc α;

e) chiều dài l, tính bằng milimét.

VÍ DỤ 1: Chìa vặn điều chỉnh dạng A có góc α = 15o và chiều dài 250 mm được ký hiệu như sau:

Chìa vặn TCVN A15 x 250

VÍ DỤ 2: Chìa vặn điều chỉnh dạng B có góc α = 22,5 o và chiều dài 300 mm được ký hiệu như sau:

Chìa vặn TCVN B 22,5 x 300

8. Ghi nhãn

Các chìa vặn điều chỉnh phải được ghi nhãn bền lâu, dễ dọc với tên hoặc nhãn hiệu của nhà sản xuất (hoặc nhà cung cấp).

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] ISO 1703:198, Assembly tools for screws and nuts – Nomenclature (Dụng cụ lắp ráp vít và đai ốc – Danh mục).

[2] TCVN 257-1:2007 (ISO 6508-1), Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Rockwell – Phần 1: Phương pháp thử (các thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T).

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 163:2007 (ISO 6787:2001) về Dụng cụ tháo lắp vít và đai ốc - Chìa vặn điều chỉnh

Số hiệu: TCVN163:2007
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2007
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 163:2007 (ISO 6787:2...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký