Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7855:2007 (ISO 1085:1999)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7855:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1085:1999. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về sự phối hợp kích thước miệng (kích thước hai đầu vặn) đối với các loại chìa vặn hai đầu (thường gọi là cờ lê hai đầu). Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp các nhà sản xuất và người sử dụng đồng bộ hóa kích thước dụng cụ cầm tay, phục vụ hiệu quả cho quá trình tháo lắp bu lông, vít và đai ốc trong ngành cơ khí, chế tạo và sửa chữa.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này xác định cụ thể phạm vi áp dụng đối với các dụng cụ tháo lắp cầm tay có hai đầu vặn, bao gồm:
- Các loại chìa vặn hai đầu mở (cờ lê mở hai đầu).
- Các loại chìa vặn hai đầu vòng (cờ lê vòng hai đầu).
- Các loại chìa vặn kết hợp hoặc các dụng cụ cầm tay khác có chức năng tương tự được thiết kế với hai đầu có kích thước phẳng khác nhau hoặc giống nhau theo cặp phối hợp tiêu chuẩn.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu; đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 2244 (ISO 286-1) về Hệ thống dung sai và lắp ghép ISO.
- ISO 272: Fasteners - Hexagon products - Widths across flats (Chi tiết lắp xiết - Sản phẩm lục giác - Kích thước phẳng hay kích thước miệng).
Quy định về cặp kích thước miệng tiêu chuẩn (Điều 3 và Điều 4)
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn tập trung vào việc thiết lập các cặp kích thước miệng được chuẩn hóa. Việc phối hợp này nhằm tối ưu hóa số lượng dụng cụ sản xuất, tránh lãng phí và đảm bảo người thợ có thể sử dụng linh hoạt trong mọi tình huống. Các cặp kích thước được phân chia theo các nhóm chính:
- Nhóm kích thước nhỏ (Dành cho thiết bị chính xác, điện tử, xe máy): Bao gồm các cặp phối hợp kích thước như: 3,2 mm x 5,5 mm; 4 mm x 5 mm; 5,5 mm x 7 mm; 6 mm x 7 mm; 8 mm x 10 mm; 10 mm x 13 mm; 11 mm x 13 mm; 12 mm x 13 mm.
- Nhóm kích thước trung bình (Dành cho cơ khí phổ thông và sửa chữa ô tô): Bao gồm các cặp phối hợp tiêu chuẩn như: 13 mm x 17 mm; 14 mm x 17 mm; 17 mm x 19 mm; 19 mm x 22 mm; 22 mm x 24 mm; 24 mm x 27 mm; 30 mm x 32 mm.
- Nhóm kích thước lớn (Dành cho công nghiệp nặng, xây dựng và máy móc lớn): Bao gồm các cặp phối hợp kích thước lớn như: 32 mm x 36 mm; 36 mm x 41 mm; 41 mm x 46 mm; 46 mm x 50 mm; 50 mm x 55 mm; 55 mm x 60 mm.
Nguyên tắc phối hợp kích thước và thiết kế dụng cụ
Việc quy định các cặp kích thước miệng trong tiêu chuẩn dựa trên các nguyên lý kỹ thuật thực tiễn:
- Sự tương thích về lực vặn (mô-men xoắn): Chiều dài của thân chìa vặn được thiết kế tỷ lệ thuận với kích thước của hai đầu miệng. Việc phối hợp các kích thước gần nhau giúp đảm bảo lực tác động của người sử dụng không làm hỏng đầu vặn nhỏ hơn hoặc không đủ lực đối với đầu vặn lớn hơn.
- Tính tiện ích trong thi công: Các cặp kích thước thường được ghép đôi dựa trên tần suất xuất hiện cùng nhau của các loại bu lông, đai ốc trên cùng một cụm chi tiết máy trong thực tế.
- Tiêu chuẩn hóa quốc tế: Việc áp dụng hoàn toàn tiêu chuẩn ISO 1085 giúp các doanh nghiệp sản xuất dụng cụ cơ khí tại Việt Nam dễ dàng chuẩn hóa quy trình công nghệ, phục vụ tốt cho cả nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7855 : 2007
ISO 1085 : 1975
DỤNG CỤ THÁO LẮP VÍT VÀ ĐAI ỐC – CHÌA VẶN HAI ĐẦU – CẶP KÍCH THƯỚC MIỆNG
Assembly tools for screws and nuts – Double-ended wrenches – Size pairing
Lời nói đầu
TCVN 7855 : 2007 hoàn toàn tương đương với ISO 1085:1975.
TCVN 7855 : 2007 do tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/SC1 Những vấn đề chung về cơ khí biên soạn;Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DỤNG CỤ THÁO LẮP VÍT VÀ ĐAI ỐC – CHÌA VẶN HAI ĐẦU – CẶP KÍCH THƯỚC MIỆNG
Assembly tools for screws and nuts – Double-ended wrenches – Size pairing
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định cặp kích thước miệng của chìa vặn hai đầu. Tiêu chuẩn này không chỉ áp dụng cho các chìa vặn dẹt dùng cho đai ốc mà còn áp dụng cho tất cả các chìa vặn có hai đầu cố định dùng cho vít và đai ốc, như các ống vặn.
Tiêu chuẩn này quy định các cặp kích thước miệng ưu tiên cho lắp ráp các chi tiết kẹp chặt theo ISO 272 (xem Bảng 1).
Bảng 2 của tiêu chuẩn này giới thiệu các cặp kích thước miệng khác vẫn còn sử dụng rộng rãi nhưng không phải kích thước ưu tiên.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
ISO 272, Fasteners – Hexagon products – Widths across flats (chi tiết kẹp chặt – Sản phẩm dạng sáu cạnh – Kích thước khớp với miệng chìa vặn).
3. Cặp kích thước miệng ưu tiên
Xem Hình 1 và Bảng 1

Hình 1 – Chìa vặn hai đầu
Bảng 1 – Cặp kích thước miệng ưu tiên của các chìa vặn hai đầu
Kích thước tính bằng milimét
| S1 x S2 |
| 3,2 x 4 |
| 4 x 5 |
| 5 x 5,5 |
| 5,5 x 7 |
| 7 x 8 |
| 8 x 10 |
| 10 x 11 |
| 10 x 13 |
| 11 x 13 |
| 13 x 15 |
| 13 x 16 |
| 15 x 16 |
| 16 x 18 |
| 18 x 21 |
| 21 x 24 |
| 24 x 27 |
| 27 x 30 |
| 30 x 34 |
| 34 x 36 |
| 36 x 41 |
| 41 x 46 |
| 46 x 50 |
| 50 x 55 |
| 55 x 60 |
4. Cặp kích thước miệng không ưu tiên
Xem Hình 1 và Bảng 2.
Bảng 2 – Cặp kích thước miệng không ưu tiên vẫn còn được sử dụng rộng rãi
Kích thước tính bằng milimét
| S1 x S2 |
| 6 x 7 |
| 8 x 9 |
| 12 x 13 |
| 12 x 14 |
| 13 x 14 |
| 13 x 17 |
| 14 x 15 |
| 14 x 17 |
| 15 x 18 |
| 16 x 17 |
| 17 x 19 |
| 18 x 19 |
| 19 x 22 |
| 19 x 24 |
| 20 x 22 |
| 21 x 22 |
| 21 x 23 |
| 22 x 24 |
| 24 x 26 |
| 24 x 30 |
| 25 x 28 |
| 27 x 29 |
| 27 x 32 |
| 30 x 32 |
| 30 x 36 |
| 32 x 34 |
| 32 x 36 |
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 163:2007 (ISO 6787:2001) về Dụng cụ tháo lắp vít và đai ốc - Chìa vặn điều chỉnh
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7646-1:2007 (ISO 2380-1 : 2004) về Dụng cụ lắp ráp vít và đai ốc - Chìa vặn vít dùng cho vít có đầu xẻ rãnh - Phần 1: Đầu chìa vặn vít tay và chìa vặn vít máy
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7646-2:2007 (ISO 2380-2 : 2004) về Dụng cụ lắp ráp vít và đai ốc - Chìa vặn dùng cho vít có đầu xẻ rãnh - Phần 2: Yêu cầu chung, chiều dài thân và ghi nhãn chìa vặn vít tay
- 4 Tiểu chuẩn quốc gia TCVN 7854:2007 (ISO 691 : 2005) về Dụng cu tháo lắp vít và đai ốc - Độ mở miệng chìa vặn và ống vặn - Dung sai cho sử dụng chung
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 263:1986 về Chỗ đặt đầu chìa vặn – kích thước
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 163:2007 (ISO 6787:2001) về Dụng cụ tháo lắp vít và đai ốc - Chìa vặn điều chỉnh
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7646-1:2007 (ISO 2380-1 : 2004) về Dụng cụ lắp ráp vít và đai ốc - Chìa vặn vít dùng cho vít có đầu xẻ rãnh - Phần 1: Đầu chìa vặn vít tay và chìa vặn vít máy
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7646-2:2007 (ISO 2380-2 : 2004) về Dụng cụ lắp ráp vít và đai ốc - Chìa vặn dùng cho vít có đầu xẻ rãnh - Phần 2: Yêu cầu chung, chiều dài thân và ghi nhãn chìa vặn vít tay
- 4 Tiểu chuẩn quốc gia TCVN 7854:2007 (ISO 691 : 2005) về Dụng cu tháo lắp vít và đai ốc - Độ mở miệng chìa vặn và ống vặn - Dung sai cho sử dụng chung
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 263:1986 về Chỗ đặt đầu chìa vặn – kích thước