Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1808:1976

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1808:1976 quy định quy tắc trình bày bản vẽ chế tạo của các loại bánh răng côn (bao gồm bánh răng côn răng thẳng và bánh răng côn răng nghiêng hoặc răng cong). Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi thuộc hệ thống Tài liệu thiết kế, giúp thống nhất cách thể hiện các thông số hình học, kích thước, dung sai và các yêu cầu kỹ thuật đặc thù trên bản vẽ chế tạo, đảm bảo tính chính xác và đồng bộ trong quá trình gia công, kiểm tra sản phẩm cơ khí.

Quy tắc biểu diễn hình vẽ của bánh răng côn

Khi thiết kế bản vẽ chế tạo bánh răng côn, việc thể hiện hình ảnh vật thể phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:

  • Bánh răng côn thường được biểu diễn bằng một hình cắt dọc trục để thể hiện rõ cấu trúc bên trong, lỗ trục, rãnh then và các bề mặt định vị.
  • Đường đỉnh răng được vẽ bằng nét liền đậm.
  • Đường chia (đường lăn) được thể hiện bằng nét chấm gạch mảnh.
  • Đường chân răng trong hình cắt dọc trục được vẽ bằng nét liền đậm. Trên hình chiếu (nếu có), đường chân răng không cần biểu diễn, hoặc nếu cần thiết thì phải vẽ bằng nét đứt mảnh.
  • Đối với các loại răng nghiêng hoặc răng cong, hướng răng và dạng đường trung tuyến của răng phải được thể hiện bằng các nét mảnh trực tiếp trên bề mặt răng hoặc được chú thích rõ ràng trong bảng tham số.

Quy định về ghi kích thước trên bản vẽ chế tạo

Bản vẽ chế tạo phải cung cấp đầy đủ các kích thước hình học để phục vụ trực tiếp cho quá trình gia công phôi và cắt răng. Các kích thước bắt buộc phải ghi trên bản vẽ bao gồm:

  • Đường kính đỉnh răng (đường kính ngoài lớn nhất của vành răng).
  • Chiều rộng vành răng (chiều dài của răng dọc theo đường sinh nón).
  • Khoảng cách từ mặt đầu định vị đến đỉnh nón chia (khoảng cách lắp ráp).
  • Góc nón đỉnh (góc tạo bởi đường sinh nón đỉnh răng và trục của bánh răng).
  • Góc nón chia và góc nón chân răng (để phục vụ việc thiết lập máy cắt răng).
  • Kích thước của các chi tiết cấu tạo khác như may-ơ, đường kính lỗ trục, chiều rộng và chiều sâu rãnh then, các góc lượn và mép vát.
  • Ký hiệu độ nhám bề mặt tại các vị trí quan trọng như mặt răng, lỗ trục và mặt đầu định vị.

Quy định về bảng tham số của bánh răng côn

Một phần bắt buộc trên bản vẽ chế tạo bánh răng côn là bảng tham số. Bảng này được đặt ở góc trên bên phải của bản vẽ và được chia thành ba phần rõ rệt bằng các đường kẻ liền đậm:

  • Phần thứ nhất - Các thông số cơ bản để cắt răng: Gồm môđun pháp tuyến (hoặc môđun mặt đầu lớn), số răng, dạng răng (thẳng, nghiêng, cong), góc ăn khớp tiêu chuẩn, hệ số dịch chỉnh (nếu có), góc nghiêng của răng và hướng xoắn của răng.
  • Phần thứ hai - Các số liệu để kiểm tra: Ghi lại các chỉ số dùng để kiểm tra độ chính xác của bánh răng sau khi gia công, chẳng hạn như chiều dày răng pháp tuyến, chiều cao đầu răng pháp tuyến, hoặc các chỉ số đo gián tiếp khác tùy thuộc vào phương pháp kiểm tra được lựa chọn.
  • Phần thứ ba - Các thông số để tham khảo: Ghi các thông số của bánh răng đối tác ăn khớp cùng (số răng của bánh răng đối tác, khoảng cách trục ăn khớp, góc giữa hai trục).

Yêu cầu kỹ thuật và các ghi chú bổ sung

Bên cạnh hình vẽ và bảng tham số, bản vẽ chế tạo bánh răng côn phải đi kèm các yêu cầu kỹ thuật được trình bày bằng văn bản ở phía trên khung tên:

  • Yêu cầu về vật liệu chế tạo và phương pháp nhiệt luyện (ví dụ: thấm cacbon, tôi cứng bề mặt, đạt độ cứng HRC yêu cầu).
  • Chỉ dẫn về sai lệch giới hạn của các kích thước không chỉ dẫn dung sai trực tiếp.
  • Các yêu cầu đặc biệt về độ không đồng tâm, độ đảo mặt đầu của các bề mặt định vị so với trục quay.
  • Phương pháp kiểm tra vết tiếp xúc của cặp bánh răng ăn khớp (nếu có yêu cầu đặc biệt về chất lượng ăn khớp).

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 1808 : 1976

TÀI LIỆU THIẾT KẾ – QUY TẮC TRÌNH BÀY BẢN VẼ CHẾ TẠO BÁNH RĂNG CÔN

Unified system for design documentation – Rules of making working drawings of bevel gears

Lời nói đầu

TCVN 1808 : 1976 do Bộ môn chi tiết máy Trường đại học bách khoa - Bộ đại học và trung học chuyên nghiệp biên soạn, Cục tiêu chuẩn Đo lường chất lượng trình duyệt, Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

TÀI LIỆU THIẾT KẾ - QUY TẮC TRÌNH BÀY BẢN VẼ CHẾ TẠO BÁNH RĂNG CÔN

Unified system for design documentation – Rules of making working drawings of bevel gears

1. Tiêu chuẩn này quy định quy tắc trình bày bản vẽ chế tạo bánh răng côn bằng kim loại, có gia công cơ đối với các bộ truyền có trục cắt nhau.

2. Các bản vẽ chế tạo bánh răng côn phải phù hợp với những yêu cầu ghi trong các tiêu chuẩn “tài liệu thiết kế” và những yêu cầu của tiêu chuẩn này.

3. Trên bản vẽ chế tạo bánh răng côn cần ghi những kích thước xác định hình dáng sản phẩm, dung sai của các kích thước này và độ nhẵn bề mặt. Các số liệu khác xác định độ chính xác của bánh răng không biểu diễn trực tiếp trên hình vẽ thì được ghi vào một Bảng các thông số. Ngoài ra trên bản vẽ cần ghi điều kiện kỹ thuật và các yêu cầu khác.

4. Những số liệu ghi trực tiếp trên hình

4.1 Ít nhất trên bản vẽ chế tạo bánh răng côn cần ghi (xem Hình 1):

a) Đường kính đáy lớn của đỉnh hình côn dae;

b) Khoảng cách ka từ đáy lớn hình côn đỉnh đến mặt mút chuẩn;

c) Góc côn đỉnh daa

d) Góc côn phụ ngoài dae

e) Chiều rộng vành răng b theo đường sinh của hình côn chia, trừ trường hợp mặt mút trước của bánh răng được cắt phẳng (xem Hình 2)

g) Chiều dài đường sinh Re của hình côn chia.

h) Khoảng cách K0 từ đỉnh hình côn chia đến mặt mút chuẩn.

i) Kích thước đoàn vắt f hoặc bán kính hóc lượn hình thành giữa hình côn đỉnh và hình côn phụ.

k) Độ nhẵn bề mặt cạnh răng và độ nhẵn hình côn đỉnh.

4.2 Trường hợp cần thiết ghi các số liệu:

a) Trị số giới hạn của độ đảo hướng tâm của mặt đỉnh

b) Trị số giới hạn của độ đảo hướng trục của mặt mút chuẩn.

c) Trị số giới hạn của độ đảo của mặt côn đỉnh ở đáy lớn và đáy nhỏ.

d) Độ nhẵn bề mặt chân răng.

e) Kích thước mặt cắt của răng theo hình côn chia đối với bánh răng có răng hình trống (xem Hình 3)

g) Prôfin làm việc của răng.

h) Khoảng cách kd từ đỉnh hình côn đến đỉnh hình côn chia khi các đỉnh này không trùng nhau (xem Hình 4)

5. Các số liệu ghi ở Bảng các thông số.

5.1. Ở góc bên phải, phía trên bản vẽ chế tạo lập một Bảng các thông số gồm ba phần: các số liệu cơ bản (để chế tạo), các số liệu kiểm tra và các số liệu tham khảo. Kích thước dòng và các cột của Bảng được trình bày trên Hình 1.

5.2. Ít nhất Bảng các thông số phải bao gồm các số liệu sau đây (xem Hình 1):

a) Môđun theo TCVN 1064 : 1971 ở hình côn phụ ngoài;

- Với bánh răng côn răng thẳng và răng nghiêng – mô đun mte

- Với bánh răng côn răng cong – mô đun pháp mnm

- Trong mặt cắt pháp trung bình.

b) Số răng Z (với bánh răng hình quạt - số răng trên toàn bộ hình tròn);

c) Prôfin gốc theo TCVN 1066 : 1971;

d) Loại răng, biểu thị bằng các chữ: “thẳng”, “nghiêng”, “cong”;

e) Góc nghiêng của bánh răng:

- Với bánh răng côn nghiêng - ở hình côn phụ ngoài βe,

- Với bánh côn răng cong - ở giữa vành răng βm

g) Hướng nghiêng của răng biểu thị bằng các chữ “phải” hoặc “trái”.

h) Hệ số chỉnh dịch x tính theo mô đun và có kèm theo dấu,

- Với bánh răng không dịch chỉnh thì ghi là “0”

- Với bánh răng côn cong - hệ số dịch chỉnh tiếp tuyến X có kèm theo dấu.

i) Góc côn chia d

k) Góc côn đáy df

l) Cấp chính xác, dạng ăn khớp theo TCVN 1678 : 1975.

m) Chiều dày răng đo theo dây cung SX (đối với bánh răng cong đo trong mặt phẳng cắt pháp Snx) với sai lệch giới hạn ở hình côn phụ ngoà, và chiều cao đo đến dây cung hx. Có thể dùng một đại lượng khác tuỳ theo phương pháp được dùng để kiểm tra chiều dày răng.

5.3. Bảng các thông số thể được bổ sung một số liệu khác dựa theo những yêu cầu về kết cấu và công nghệ. những số liệu bổ sung này cần được ghi vào những phần tương ứng của Bảng (xem Hình 4).

5.4. Thứ tự của các số liệu trong từng phần của Bảng có thể ghi tuỳ ý.

5.5. Nếu bánh răng gồm một số vành răng khác loại (ví dụ răng côn và răng trụ) thì lập những Bảng riêng cho từng vành răng. Các Bảng này có thể đặt lần lượt từ trái sang phải hoặc từ trên xuống dưới tuỳ theo phạm vi của bản vẽ. Mỗi vành răng và Bảng tương ứng được ký hiệu bằng các chữ cái ghi trên hình vẽ (xem Hình 2).

6. Các số liệu không ghi trực tiếp trên hình vẽ hoặc trong Bảng các thông số, khi cần thiết được viết thành câu diễn tả những yêu cầu về nhiệt luyện, đặc điểm quy định và những yêu cầu khác. Phần viết này ghi ở phía dưới Bảng các thông số.

 

Vành răng

 

A

Hình 2

Mô đun

mfe

 

Số răng

Z

 

Profin gốc

 

TCVN 1066 :1971

Loại răng

 

Thẳng

Hệ số dịch chỉnh

X

 

Góc côn chia

d

 

Góc côn đáy

df

 

Cấp chính xác theo TCVN 1687 : 1975

 

 

Chiều dày răng theo dây cung

Sx

 

Chiều cao đo đến dây cung

hx

 

Ký hiệu bản vẽ bánh răng đối tiếp

 

 

Vành răng

 

B

Mô đun

m

 

Số răng

Z

 

Prôfin gốc

 

TCVN 1065 :1971

Hệ số dịch chỉnh

X

 

Cấp chính xác theo TCVN 1687 : 1975

 

 

Khoảng pháp tuyến chung

W

 

 

 

Mô đun

m

 

Số răng

Z

TCVN 1066 : 1971

Profin gốc

-

 

Loại răng

 

 

Hệ số dịch chỉnh

X

 

Góc côn chia

d

 

Góc côn đáy

df

 

Cấp chính xác theo TCVN 1687 : 1975

 

 

Đường kính vòng chia

d

 

Chiều dày răng theo dây cung vòng chia

S

 

Ký hiệu bản vẽ bánh răng đối tiếp

 

 

Các số liệu kiểm tra theo các chỉ tiêu

về độ chính xác – Theo TCVN 1687 : 1975

Hình 3

Mô đun

m

 

Hình 4

Số răng

Z

 

Profin gốc

 

TCVN 1066 : 1971

Loại răng

 

 

Góc nghiêng

b

 

Hướng nghiêng

 

 

Hệ số dịch chỉnh

X

 

Góc côn chia

d

 

Đường kính vòng chia

d

 

Góc côn đáy

df

 

Cấp chính xác theo TCVN 1687 :1975

 

 

Chiều dày răng theo dây cung

Sx

 

Dung sai của độ dao động vành răng

Pr

 

Chiều cao đo đến dây cung

hx

 

Dung sai của sai số lăn

Fc

 

Sai lệnh giới hạn của bước cơ sở

fpb

 

Vết tiếp xúc với vành bánh răng cùng cặp

theo chiều dài

%

 

theo chiều cao

%

 

Gúc giữa hai trục

S

 

Ký hiệu bản vẽ bánh răng đối tiếp

 

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1808:1976 về Tài liệu thiết kế – Quy tắc trình bày bản vẽ chế tạo bánh răng côn

Số hiệu: TCVN1808:1976
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1976
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1808:1976 về Tài liệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký