Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1678:1975 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành, quy định chi tiết về các phương pháp thử nghiệm đối với sản phẩm giầy vải xuất khẩu. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm thống nhất quy trình kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm, đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu khắt khe. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm cơ lý và hóa học đối với tất cả các loại giầy vải sản xuất trong nước phục vụ cho mục đích xuất khẩu.
- Văn bản áp dụng bắt buộc đối với các cơ sở sản xuất giầy vải xuất khẩu, các cơ quan kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm và các bên liên quan trong quá trình giao nhận, đánh giá chất lượng hàng hóa.
- Xác định rõ các chỉ tiêu kỹ thuật cần kiểm tra bao gồm độ bền kéo đứt của vải quai, độ bền bám dính giữa các lớp chi tiết, độ bền uốn gấp của đế giầy và các chỉ tiêu cơ lý liên quan khác.
- Quy định về lấy mẫu thử nghiệm (Điều 2)
- Mẫu thử phải được lấy một cách ngẫu nhiên từ các lô hàng đã qua khâu nghiệm thu về mặt ngoại quan, quy cách và kích thước hình học.
- Quy định cụ thể tỷ lệ và số lượng đôi giầy cần lấy trong một lô hàng để tiến hành các phép thử nghiệm lý - hóa, đảm bảo tính đại diện khách quan cho toàn bộ lô sản phẩm.
- Các mẫu sau khi lấy phải được bảo quản nghiêm ngặt trong điều kiện môi trường tiêu chuẩn, tránh ẩm ướt, hóa chất hoặc ánh nắng trực tiếp làm thay đổi tính chất cơ lý trước khi đưa vào phòng thí nghiệm.
- Chuẩn bị mẫu và môi trường thử nghiệm (Điều 3)
- Quy định chi tiết phương pháp cắt và chuẩn bị các mẫu thử từ các bộ phận cấu thành của đôi giầy như quai giầy, đế giầy, lót giầy và các mối dán liên kết.
- Yêu cầu bắt buộc về thời gian ổn định mẫu trong điều kiện khí hậu tiêu chuẩn (nhiệt độ và độ ẩm quy định) trước khi tiến hành thử nghiệm nhằm loại bỏ các sai số do yếu tố môi trường gây ra.
- Các dụng cụ dùng để cắt mẫu phải sắc bén, đảm bảo kích thước hình học của mẫu thử đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật, không làm xơ xước hoặc biến dạng mép mẫu ảnh hưởng đến kết quả đo lực.
- Điều kiện chung khi tiến hành thử nghiệm (Điều 4)
- Quy định toàn bộ trang thiết bị, máy móc đo lường sử dụng trong quá trình thử nghiệm phải được hiệu chuẩn, kiểm định định kỳ và hoạt động ổn định theo quy định của nhà nước.
- Yêu cầu cụ thể về độ chính xác của các thiết bị đo lực kéo đứt, thiết bị đo độ mài mòn, máy thử độ uốn gấp và các dụng cụ đo kích thước chuyên dụng.
- Quy định phương pháp ghi chép số liệu ban đầu, cách tính toán kết quả trung bình cộng và phương pháp xử lý các số liệu dị biệt trong quá trình thử nghiệm để đảm bảo tính chính xác, khách quan của kết quả cuối cùng.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1678 - 75
GIẦY VẢI XUẤT KHẨU
PHƯƠNG PHÁP THỬ
Tiêu chuẩn này áp dụng cho giầy vải đế cao su xuất khẩu và không áp dụng cho giầy vải đế cao su dùng cho môi trường đặc biệt như: axit, kiềm, dầu, nhiệt, điện và những trường hợp đặc biệt khác.
1. LẤY MẪU
1.1. Chất lượng giầy được xác định theo từng lô hàng trên cơ sở kết quả kiểm tra mẫu trung bình lấy ở lô hàng đó.
1.2. Lô hàng là số lượng giầy vải đồng nhất thuộc cùng một loại, cùng sản xuất một đợt, ở cùng một nhà máy, có cùng một ký nhãn hiệu, có cùng một giấy chứng nhận chất lượng và giao nhận cùng một lúc, nhưng không được quá 15 000 đôi.
1.3. Lấy mẫu ở 4% số hòm đựng, nhưng số hòm lấy mẫu không được ít hon số cỡ giầy có trong lô hàng đó.
1.4. Tại mỗi hòm được chỉ định lấy mẫu, tiến hành lấy mẫu ở ba lớp: trên, dưới và giữa. Mỗi lớp lấy không ít hơn ba đôi.
1.5. Xếp giầy lấy được theo từng cỡ số, nhận định sơ bộ về tỷ lệ giầy tốt và xấu, lập biên bản trong trường hợp cần đổi tỷ lệ giày xấu.
1.6. Mỗi cỡ số lấy hai đôi giầy bất kỳ để xác định các chỉ tiêu chất lượng. Một đôi dùng để phân tích ngay, đôi còn lại gói vào giấy, cho vào hộp để lúc cần đem ra phân tích trọng tài. Trên mỗi mẫu đều có nhãn ghi:
tên gọi và cỡ số của giầy;
nơi sản xuất;
ngày tháng lấy mẫu;
người lấy mẫu.
2. PHƯƠNG PHÁP THỬ
Phương pháp xác định các chỉ tiêu cơ lý
2.1. xác định chiều dày đế
Dùng thước đo chia độ đến 0,1 mm để đo độ dày của đế cao su.
2.2. Xác định lực kéo đứt
2.2.1. Chuẩn bị mẫu
Mẫu thử, kích thước mẫu và mặt cắt của lưỡi dao cắt phải theo đúng quy định trong TCVN 1593-74 (kiểu A).
Cắt mẫu theo chiều dọc của giầy.
Mài nhẵn hết vân hoa mặt giầy và lấy mẫu có độ dày trong khoảng 1,7 - 2,3 mm.
Xác định lại kích thước của phần làm việc.
2.2.2. Tiến hành thử
Xác định lực kéo đứt và độ giãn dài theo TCVN 1592-74 và TCVN 1593-74.
2.3. Xác định lượng mài mòn
2.3.1. Chuẩn bị mẫu
Cắt mẫu cao su ở đế giầy có chiều dài từ 150 - 200 mm; chiều rộng mẫu 25mm.
Mài nhẵn hết vân hoa mặt giầy và lấy mẫu có độ dày trong khoảng 2,5 - 3 mm.
Dán mẫu quanh một bánh xe cao su có đường kính 62mm, rộng 10 mm và để 8 - 12 h trước khi đưa lên máy mài mòn.
2.3.2. Tiến hành thử
Xác định lượng mài mòn theo TCVN 1592-74 và TCVN 1594-74.
2.4. Xác định sức dính
2.4.1. Chuẩn bị mẫu
Đối với giầy cao cổ, cắt mẫu theo chiều dọc của giầy.
Đối với giầy thấp cổ, cắt mẫu ở phần mũi giầy.
Mẫu có chiều dài 150 - 200 mm, chiều rộng 5 mm hoặc 10 mm.
Mẫu phải tách hai đầu mối ghép từ 30 đến 50 mm để kẹp vào máy.
2.4.2. Tiến hành thử
Xác định sức dính theo TCVN 1592 - 74 và TCVN 1596-74
Phương pháp xác định các chỉ tiêu ngoại quan
2.5. Xác định đường nhựa sơn và đường lăn hoa
Nhận xét về sự đồng đều của đường nhựa sơn và đường lăn hoa.
2.6. Xác định tạp chất trên viền ngoài, viền mũi, pho mũi và đế của một đôi giầy
Nhận xét về tạp chất lẫn trong phần cao su như: cát, sạn, bọt khí và đồng thời xác định đường kính, vị trí của tạp chất đó.
2.7. Xác định màu sắc mặt vải trên một đôi giầy
Đặt hai chiếc giầy cần thử ngang hàng với nhau, nhận xét sự chênh lệch về màu sắc.
2.8. Xác định mặt vải trên một đôi giầy về vết bẩn, tính lỗi sợi, bật sợi và vết rách
Nhìn kỹ và nhận xét mặt vải về những khuyết tật như: vết bẩn, tính lỗi sợi, bật sợi và lỗi rách.
Trường hợp giầy có vết bẩn phải xác định tổng diện tích bị bẩn.
Trường hợp giầy bị lỗi sợi, bật sợi, phải xác định tổng diện tích bị lỗi sợi, bật sợi.
Trường hợp giầy bị rách, phải xác định chiều dài vết rách.
2.9. Xác định vải lót bên trong của một đôi giầy
Nhận xét những khuyết tật của vải lót như: bị ố, bị bong, bị hăn và xác định tổng diện tích của chúng.
2.10. Xác định đường may trên một đôi giầy
Nhận xét những khuyết tật trên đường may như: đường may bị đứt, chỉ nhảy mũi đã được khâu lại chưa.
2.11. Xác định lưỡi gà và khuy buộc giầy trên một đôi giầy
Nhận xét tỷ lệ giữa lưỡi gà và phần khuy phía trong, khoảng cách giữa các khuy buộc giầy.
2.12. Khi kết quả thu được không đạt mức đã nêu dù chỉ một chỉ tiêu, cũng phải tiến hành thử lại với lượng mẫu gấp đôi lấy ở lô hàng đó. Kết quả xác định lần thứ hai là kết quả cuối cùng.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 34 TCN 72:1997 về đo kích thước chân để thiết kế giầy - Phương pháp đo do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 03:2004 về quy trình kiểm tra chất lượng giầy thành phẩm do Bộ Công nghiệp ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1679:1975 về Giầy vải xuất khẩu - Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 619-KHKT/QĐ năm 1975 ban hành 20 tiêu chuẩn Nhà nước về phương pháp phân tích hoá học quặng sắt; giầy vải xuất khẩu; quần áo nam; bánh mì; nước cam pha đường do Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 34 TCN 72:1997 về đo kích thước chân để thiết kế giầy - Phương pháp đo do Bộ Công nghiệp ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 03:2004 về quy trình kiểm tra chất lượng giầy thành phẩm do Bộ Công nghiệp ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1678:1986 về Giày vải xuất khẩu - Phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1679:1975 về Giầy vải xuất khẩu - Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành