Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1820:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1820:2009 quy định các phương pháp phân tích hóa học nhằm xác định chính xác hàm lượng lưu huỳnh trong thép và gang. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng trong ngành luyện kim, giúp các phòng thử nghiệm, nhà máy sản xuất và cơ quan kiểm định đánh giá chất lượng vật liệu, kiểm soát hàm lượng tạp chất có hại để đảm bảo cơ tính của sản phẩm kim loại đen.
Phân tích chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là nội dung tóm tắt chuyên sâu về phạm vi, nguyên lý và các yêu cầu kỹ thuật ban đầu được quy định trong TCVN 1820:2009:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh trong thép cacbon, thép hợp kim và các loại gang.
- Phương pháp phân tích hóa học được thiết lập nhằm áp dụng cho các dải hàm lượng lưu huỳnh khác nhau, đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy cao nhất tùy thuộc vào đặc tính của từng loại mẫu thép hoặc gang cụ thể.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với thép và gang.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm quy chuẩn về nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích (thường yêu cầu nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương) và các quy định chung về an toàn khi thao tác với hóa chất độc hại hoặc thiết bị nhiệt độ cao.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Phương pháp dựa trên nguyên lý đốt cháy mẫu thử trong dòng khí oxy ở nhiệt độ cao (thường dao động từ 1250 độ C đến 1400 độ C) trong lò đốt chuyên dụng.
- Quá trình thiêu đốt sẽ chuyển hóa toàn bộ lượng lưu huỳnh có trong mẫu thép hoặc gang thành khí lưu huỳnh dioxit (SO2).
- Khí SO2 sinh ra sau đó được dẫn vào bình hấp thụ chứa dung dịch thích hợp và được xác định hàm lượng bằng phương pháp chuẩn độ (thường là chuẩn độ iod với chất chỉ thị hồ tinh bột) hoặc các phương pháp hóa học tiêu chuẩn khác.
- Điều 4: Hóa chất, thuốc thử và thiết bị dụng cụ
- Hóa chất và thuốc thử: Yêu cầu bắt buộc sử dụng hóa chất có độ tinh khiết phân tích (TKPT). Các hóa chất cốt lõi bao gồm khí oxy tinh khiết (không lẫn tạp chất hữu cơ), dung dịch chuẩn độ kali iodat (KIO3) hoặc iod (I2), chất chỉ thị hồ tinh bột, và các chất trợ dung (như đồng, thiếc hoặc sắt tinh khiết) nhằm hỗ trợ quá trình đốt cháy mẫu hoàn toàn.
- Thiết bị và dụng cụ: Hệ thống thiết bị phân tích bao gồm lò ống nhiệt độ cao (hoặc lò cảm ứng), ống sứ chịu nhiệt, hệ thống làm sạch khí oxy, bình hấp thụ khí và các dụng cụ đo thể tích tiêu chuẩn (buret, pipet) có độ chính xác cao được hiệu chuẩn nghiêm ngặt.
Vai trò của việc kiểm soát lưu huỳnh theo TCVN 1820:2009
Lưu huỳnh là một tạp chất phi kim loại có ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng của thép và gang, đặc biệt là gây ra hiện tượng "bở nóng" (giòn nóng) trong quá trình gia công áp lực ở nhiệt độ cao. Việc áp dụng chuẩn xác các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 1820:2009 giúp thiết lập một quy trình phân tích chuẩn hóa, loại bỏ các sai số hệ thống và đảm bảo tính khách quan cho kết quả thử nghiệm chất lượng sản phẩm.
THÉP VÀ GANG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Steel and iron - Determination of sulphur content - Methods of chemical analysis
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ bằng dung dịch Iod và natri hydroxyt để xác định hàm lượng lưu huỳnh (S) trong thép và gang.
Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1058 : 1978 Hóa chất - Phân nhóm và ký hiệu mức độ tinh khiết.
TCVN 1811 : 2009 (ISO 14284 : 1996) Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học.
3.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 1811 : 2009.
3.2. Tất cả các hóa chất sử dụng phải có độ tinh khiết hóa học. Trường hợp không có, cho phép dùng loại tinh khiết phân tích. Độ tinh khiết của các hóa chất, theo TCVN 1058 : 1978.
3.3. Đối với các hóa chất dạng lỏng, ví dụ axit clohidric (r = 1,19), ký hiệu (r = 1,19) để chỉ độ đậm đặc của dung dịch có khối lượng riêng bằng 1,19 g/ml ở 200C, ký hiệu (1 : 4) để chỉ nồng độ dung dịch khi pha loãng: số thứ nhất là phần thể tích hóa chất đậm đặc cần lấy; số thứ hai là phần thể tích nước cần pha thêm vào.
3.4. Nồng độ phần trăm (%) để chỉ số gam hóa chất trong 100 ml dung dịch.
3.5. Nồng độ g/l để chỉ số gam hóa chất trong 1 L dung dịch.
3.6. Dùng cân có độ chính xác đến 0,1 mg.
3.7. Số chữ số sau dấy phẩy của kết quả phân tích lấy bằng số chữ số của giá trị sai lệch cho phép trong Bảng 2.
3.8. Xác định hàm lượng lưu huỳnh trên ba mẫu và một hoặc hai thí nghiệm trắng để hiệu chỉnh kết quả.
Đốt mẫu trong dòng oxy ở nhiệt độ thích hợp để oxy hóa lưu huỳnh đến lưu huỳnh dioxit. Hấp thụ lưu huỳnh dioxit bằng nước, chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch iot với chỉ thị hồ tinh bột; hoặc hấp thụ bằng hydro peoxyt và chuẩn độ bằng natri hydroxyt với hỗn hợp chỉ thị metyla đỏ và metyla xanh.
5.1. Thiết bị
Xác định lưu huỳnh bằng thiết bị như sơ đồ trong Hình 1.
5.2. Thuốc thử và dung dịch dùng khi chuẩn độ bằng iot
Dung dịch chuẩn độ iot 0,0025 M; hòa tan 2,5 g kali iodua trong 20 ml nước. Thêm 0,635 g iot; lắc đến tan hoàn toàn. Chuyển sang bình định mức dung tích 1 L, thêm nước đến vạch, lắc kỹ. Bảo quản dung dịch trong bình thủy tinh màu nâu.
Độ chuẩn của dung dịch iot được xác định bằng phương pháp đốt mẫu tiêu chuẩn gang hoặc thép chứa hàm lượng lưu huỳnh và thành phần hóa học tương tự như mẫu thí nghiệm. Tiến hành đốt và chuẩn độ trong những điều kiện như đối với mẫu thí nghiệm.
Độ chuẩn (Ts) của dung dịch iot được tính theo công thức:
Ts =
Trong đó:
C là lượng lưu huỳnh chứa trong mẫu tiêu chuẩn, tính bằng gam (g);
V là thể tích dung dịch iot tiêu tốn khi chuẩn độ, tính bằng mililit (ml).
Dung dịch natri thiosunfat 0,0025 M: hòa tan 1,25g natri thiosunfat trong 50 ml nước, thêm 0,05 g natri cacbonat pha loãng bằng nước đến 1 L. Xác định nồng độ dung dịch natri thiosunfat bằng dung dịch iot trên với chỉ thị hồ tinh bột sao cho 1 ml dung dịch iot tương đương với 1 ml natri thiosunfat.
Hồ tinh bột, dung dịch 10 g/l, nghiền tan 20 g hồ tinh bột trong 10 ml nước. Sau đó thêm 190 ml nước sôi. Đun sôi dung dịch 2 min. Để nguội, thêm 2 đến 3 giọt dung dịch iot 0,0025 M; lắc đều.
Thiếc hoặc đồng, tinh khiết hóa học, dạng phoi hoặc hạt nhỏ.
Nước dùng cho quá trình phân tích là nước cất.

CHÚ DẪN:
1. Bình chứa oxy;
2. Đồng hồ và van điều chỉnh tốc độ dòng oxy;
3. Bình chứa dung dịch kali pemanganat 4%, pha trong dung dịch natri hydroxyt 40%;
4. Tháp làm khô oxy; phần dưới chứa canxi clorua khan, phần trên là vôi tôi xút, ngăn cách nhau bằng một lớp bông thủy tinh sạch;
5. Khóa thủy tinh hai hoặc ba nhánh, để điều chỉnh dòng oxy sạch vào lò;
6. Biến trở, để điều chỉnh nhiệt độ lò;
7. Lò điện, bảo đảm nhiệt độ đến 1350 0C;
8. Ống sứ không tráng men, đường kính trong: 18 mm đến 20 mm; chiều dài sao cho mỗi đầu ở ngoài lò không ngắn hơn 180 mm đến 200 mm; hai đầu bịt kín bằng cao su mềm;
9. Thuyền sứ không tráng men: dài 70 mm đến 130 mm, rộng 7 mm đến 12 mm, cao 5 mm đến 10 mm. Trước khi dùng thuyền phải nung ở 12000C đến 13500C, bảo quản trong bình hút ẩm.
10. Cặp nhiệt điện, được nối với đồng hồ điện, để kiểm tra nhiệt độ lò;
11. Ống hút bụi, chứa bông thủy tinh sạch;
12. Bình hấp thụ và chuẩn độ.
Hình 1 - Sơ đồ thiết bị
5.3. Thuốc thử và dung dịch dùng khi chuẩn độ bằng natri hydroxyt.
Axit sunfuric 0,01 M.
Hydropeoxyt, dung dịch 1%, pha loãng 34 ml hydropeoxyt 30% bằng nước sôi để nguội đến 1 L. Trung hòa dung dịch bằng natri hydroxyt với chỉ thị melyla đỏ.
Natri hydroxyt, dung dịch 0,02 M; hòa tan 20 g natri hydroxyt trong 500 ml nước sôi để nguội. Lấy ra 20 ml, pha loãng bằng nước sôi để nguội đến 1 L. Xác định độ chuẩn của dung dịch natri hydroxyt bằng phương pháp đốt mẫu tiêu chuẩn gang hoặc thép có hàm lượng lưu huỳnh và thành phần hóa học tương tự như mẫu thí nghiệm. Tiến hành đốt và chuẩn độ trong những điều kiện như đối với mẫu thí nghiệm.
Độ chuẩn của dung dịch natri hydroxyt (Ts) được tính theo công thức:
Ts =
Trong đó:
C là lượng lưu huỳnh chứa trong mẫu tiêu chuẩn, tính bằng gam (g);
V là thể tích dung dịch natri hydroxyt tiêu tốn trong quá trình chuẩn độ, tính bằng mililit (ml).
Metyla đỏ, dung dịch 1 g/l, hòa tan 0,1 g metyla đỏ trong 50 ml rượu etylic. Pha loãng bằng nước đến 100 ml, lọc.
Hỗn hợp chỉ thị (thuốc thử ta-si-pô): gồm 100 ml dung dịch metyla đỏ 0,3 g/l trong rượu và 15 ml dung dịch metyla xanh 1 g/l.
Thiếc hay đồng, tinh khiết hóa học, dạng phoi hoặc hạt nhỏ.
Nước dùng cho quá trình phân tích là nước cất.
6.1. Đốt mẫu
Bảng 1 - Khối lượng mẫu
| Hàm lượng lưu huỳnh, % | Khối lượng mẫu, g |
| Đến 0,01 | 1 |
| Từ 0,01 đến 0,07 | 0,5 |
| Trên 0,07 đến 0,15 | 0,25 |
Lấy khối lượng mẫu theo Bảng 1 cho vào thuyền sứ, thêm 0,25 g đến 0,5 g chất chảy thiếc hoặc đồng. Đẩy thuyền vào giữa ống sứ trong lò điện, bịt kín hai đầu ống sứ. Nung mẫu và chất cháy ở nhiệt độ 13500C (đối với thép và gang hợp kim cao); hoặc 13000C (đối với thép và gang hợp kim thấp và trung bình) trong thời gian 0,5 min đến 1 min không có oxy. Sau đó thông oxy đã được làm khô qua lò với tốc độ khoảng 2,5 l/min. Hỗn hợp khí thu được cho qua bình chuẩn độ.
6.2. Chuẩn độ bằng dung dịch iot
Trước khi đốt mẫu cho vào bình chuẩn độ và bình phụ mỗi bên 60 ml đến 70 ml nước và 10 ml dung dịch hồ tinh bột. Nhỏ vài giọt dung dịch dung dịch chuẩn độ iot 0,0025 M đến khi xuất hiện màu xanh nhạt trong cả hai bình. Trong khi đốt mẫu, cho nhỏ giọt iot từ ống chuẩn độ vào bình chuẩn, sao cho dung dịch trong bình có cường độ màu giảm nhưng luôn có màu xanh trong suốt thời gian đốt. Khi màu trong bình chuẩn độ ổn định và tương tự với màu của bình phụ thì ngừng nhỏ giọt iot. Sau đó tiếp tục thông oxy 1 min. Nếu màu của dung dịch không thay đổi thì kết thúc quá trình chuẩn độ. Trong trường hợp màu của dung dịch trong bình chuẩn đậm hơn màu của bình phụ, thêm dung dịch thiosunfat 0,0025 M đến khi màu của cả hai bình đồng nhất.
6.3. Chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyt
Trước khi đốt mẫu, cho vào bình chuẩn độ và bình phụ mỗi bên 60 ml nước sôi để nguội và 10 ml dung dịch hydropeoxyt 1%; từ 3 đến 5 giọt metyla đỏ hoặc thuốc thử ta-si-pô. Sau khi thông oxy được 3 min, chuẩn độ axit sunfuric tạo thành bằng dung dịch natri hydroxyt 0,02 M (vẫn tiếp tục thông oxy). Khi màu dung dịch ở bình chuẩn giống màu của bình phụ thì ngừng nhỏ natri hydroxyt. Sau đó tiếp tục thông oxy 1 min. Nếu màu của dung dịch không thay đổi thì kết thúc quá trình chuẩn độ. Trường hợp màu của dung dịch trong bình chuẩn đậm hơn màu của bình phụ, nhỏ dung dịch axit sunfuric 0,01 M đến khi màu của cả hai bình đồng nhất.
Hàm lượng lưu huỳnh trong mẫu (S) tính bằng phần trăm (%) theo công thức:
S = x 100
Trong đó:
V là thể tích dung dịch iot hoặc natri hydroxyt tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu thí nghiệm, tính bằng mililit (ml);
V1 là thể tích dung dịch thiosunfat hoặc axit sunfuric tiêu tốn khi chuẩn độ để cân bằng màu trong trường hợp màu của hai bình không đồng nhất, tính bằng mililit (ml);
Ts là độ chuẩn dung dịch iot hoặc natri hydroxyt, tính bằng số gam (g) lưu huỳnh trong 1 ml dung dịch;
m là khối lượng mẫu, tính bằng gam (g);
P là hệ số nồng độ giữa dung dịch iot với dung dịch thiosunfat hoặc giữa dung dịch natri hydroxyt với axit sunfuric 0,01 M khi chuẩn độ.
Sai lệch giữa các kết quả xác định song song không được lớn hơn giá trị sai lệch cho phép nêu ở bảng 2. Nếu lớn hơn phải xác định lại. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của ba kết quả xác định song song.
Bảng 2 - Sai lệch cho phép
| Hàm lượng lưu huỳnh, % | Sai lệch cho phép, % (tuyệt đối) |
| Đến 0,02 | 0,002 |
| Trên 0,02 đến 0,05 | 0,004 |
| Trên 0,05 đến 0,10 | 0,006 |
| Trên 0,10 | 0,010 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1058:1978 về hóa chất - phân nhóm và ký hiệu mức độ tinh khiết
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1811:2009 (ISO 14284 : 1996) về Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5709:2009 về thép cácbon cán nóng dùng làm kết cấu trong xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1813:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng niken - Phương pháp phân tích hóa học
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1814:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng silic - Phương pháp phân tích hóa học
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1815:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng photpho - Phương pháp phân tích hóa học
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1816:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng coban - Phương pháp phân tích hóa học
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1817:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng molipden - Phương pháp phân tích hóa học
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1818:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng đồng - Phương pháp phân tích hóa học
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1819:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng mangan - Phương pháp phân tích hóa học
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1821:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng cacbon tổng - Phương pháp phân tích hóa học
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1058:1978 về hóa chất - phân nhóm và ký hiệu mức độ tinh khiết
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1820:1976 về Gang thép - Phương pháp phân tích hóa học - Xác định hàm lượng lưu huỳnh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1811:2009 (ISO 14284 : 1996) về Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1813:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng niken - Phương pháp phân tích hóa học
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1814:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng silic - Phương pháp phân tích hóa học
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1815:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng photpho - Phương pháp phân tích hóa học
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1816:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng coban - Phương pháp phân tích hóa học
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1817:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng molipden - Phương pháp phân tích hóa học
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1818:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng đồng - Phương pháp phân tích hóa học
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1819:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng mangan - Phương pháp phân tích hóa học
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1821:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng cacbon tổng - Phương pháp phân tích hóa học
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5709:2009 về thép cácbon cán nóng dùng làm kết cấu trong xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật