Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1821:2009

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1821:2009 quy định phương pháp phân tích hóa học để xác định hàm lượng cacbon tổng trong thép và gang. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất quy trình phân tích, đảm bảo độ chính xác, độ tin cậy và độ lặp lại của kết quả thử nghiệm trong ngành luyện kim, chế tạo cơ khí và kiểm định chất lượng kim loại tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho việc xác định hàm lượng cacbon tổng trong các loại thép cacbon, thép hợp kim, gang trắng, gang xám và các sản phẩm kim loại đen liên quan.
  • Phương pháp quy định trong tiêu chuẩn được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu kiểm tra chất lượng sản phẩm nghiêm ngặt trong cả quá trình sản xuất công nghiệp và giao thương thương mại.

Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần kết hợp viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn liên quan:

  • Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với thép và gang, đảm bảo mẫu phân tích có tính đại diện cao nhất cho lô hàng.
  • Các tiêu chuẩn về yêu cầu kỹ thuật đối với nước dùng trong phòng thí nghiệm và các hóa chất tinh khiết phân tích để tránh sai số do tạp chất bên ngoài.

Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)

Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp xác định hàm lượng cacbon tổng được quy định cụ thể như sau:

  • Mẫu thử được đốt cháy hoàn toàn trong dòng khí oxy ở nhiệt độ cao (thường trong lò điện trở hoặc lò cảm ứng) để chuyển hóa toàn bộ lượng cacbon có trong mẫu thành khí cacbon điôxít (CO2).
  • Quá trình đốt cháy được hỗ trợ bởi các chất trợ chảy thích hợp nhằm thúc đẩy phản ứng oxy hóa diễn ra hoàn toàn và nhanh chóng, giải phóng toàn bộ lượng cacbon liên kết.
  • Lượng khí CO2 sinh ra sau đó được dẫn qua hệ thống làm sạch, làm khô và được xác định hàm lượng bằng các phương pháp đo lường hóa lý phù hợp (như phương pháp trọng lượng, phương pháp thể tích khí hoặc phương pháp chuẩn độ).

Hóa chất và thuốc thử (Điều 4)

Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng hóa chất và thuốc thử sử dụng trong quá trình phân tích:

  • Khí oxy sử dụng phải có độ tinh khiết cao, hoàn toàn không chứa các tạp chất hữu cơ hoặc khí cacbon điôxít có thể làm sai lệch kết quả phân tích.
  • Các chất trợ chảy (như đồng, sắt, thiếc hoặc oxit kim loại) phải được kiểm tra và xác định hàm lượng cacbon nền trước khi tiến hành thử nghiệm để thực hiện hiệu chỉnh mẫu trắng.
  • Các chất hấp thụ khí cacbon điôxít và các chất làm khô (như anhydron, silicagel) phải đảm bảo hoạt tính tối ưu và được thay thế định kỳ để tránh hiện tượng bão hòa làm giảm hiệu suất hấp thụ.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 1821:2009

THÉP VÀ GANG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CACBON TỔNG - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC

Steel and Iron - Determination of total carbon content - Methods of chemical analysis

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích để xác định hàm lượng cacbon (C) tổng trong thép và gang khi:

a) Hàm lượng cacbon tổng lớn hơn 0,1 %  - theo phương pháp thể tích khí;

b) Hàm lượng cacbon tổng đến 0,1 % theo phương pháp thể tích khi dùng microburet.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 1058 : 1978 Hóa chất - Phân nhóm và ký hiệu mức độ tinh khiết.

TCVN 1811 : 2009 (ISO 14284 : 1996) Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học.

3. Quy định chung

3.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 1811 : 2009.

3.2. Tất cả các hóa chất sử dụng phải có độ tinh khiết hóa học. Trường hợp không có, cho phép dùng loại tinh khiết phân tích. Độ tinh khiết của các hóa chất, theo TCVN 1058 : 1978.

3.3. Đối với các hóa chất dạng lỏng, ví dụ axit clohidric (ρ = 1,19), ký hiệu (ρ = 1,19) để chỉ độ đậm đặc của dung dịch có khối lượng riêng bằng 1,19 g/ml ở 20oC, ký hiệu (1 : 4) để chỉ nồng độ dung dịch khi pha loãng: số thứ nhất là phần thể tích hóa chất đậm đặc cần lấy; số thứ hai là phần thể tích nước cần pha thêm vào.

3.4. Nồng độ phần trăm (%) để chỉ số gam hóa chất trong 100 ml dung dịch.

3.5. Nồng độ g/l để chỉ số gam hóa chất trong 1 L dung dịch.

3.6. Dùng cân có độ chính xác đến 0,1 mg.

3.7. Số chữ số sau dấu phẩy của kết quả phân tích lấy bằng số chữ số của giá trị sai lệch cho phép trong Bảng 3.

3.8. Xác định hàm lượng cácbon tổng trên ba mẫu và một hoặc hai thí nghiệm trắng để hiệu chỉnh kết quả.

4. Phương pháp thể tích khí

4.1. Nguyên tắc

Đốt mẫu trong dòng oxy ở nhiệt độ thích hợp. Hấp thụ khí cacbonic tạo thành bằng kali hydroxit. Từ hiệu số đo trước và sau khi hấp thụ cùng với nhiệt độ và áp suất của khí, tính ra hàm lượng cacbon trong mẫu.

4.2. Thiết bị, dụng cụ và thuốc thử

4.2.1. Thiết bị và dụng cụ

Xác định hàm lượng cacbon tổng bằng thiết bị như sơ đồ trong Hình 1.

Cặp hoặc dây móc bằng hợp kim chịu nhiệt, dùng để đưa thuyền sứ ra vào lò;

Áp kế để đo áp suất khí.

4.2.2. Thuốc thử

Kali hydroxit, dung dịch 400 g/l; hòa tàn 400 g kali hydroxit trong 1 L nước;

Dung dịch trong bình thăng bằng: 200 g natri clorua trong 1 L nước, 1 ml axit sunfuric (ρ = 1,84); 2 ml metyla đỏ 1 g/l;

Axit cromic; dung dịch: hòa tan 4 g crom oxit trong 12 ml nước. Thêm vào đó 60 ml axit sunfuric (ρ = 1,84);

Chất trợ dung: đồng điện phân; thiếc; hoặc sắt tinh khiết không chứa cacbon. Lượng chứa cacbon trong các chất trợ dung phải nhỏ hơn 0,1 % so với sai số hàm lượng cacbon cho phép.

Nước dùng cho quá trình phân tích là nước cất.

CHÚ DẪN:

1. Bình chứa oxy tinh khiết;

2. Đồng hồ và van điều chỉnh oxy;

3. Bình rửa bằng thủy tinh, dung dịch 250 ml, chứa dung dịch kali hydroxyt;

4. Lò điện, đảm bảo nhiệt độ đến 1400 oC;

5. Biến thế để điều chỉnh nhiệt độ lò;

7. Ống sứ tráng men, hai đầu nút kín bằng cao su mềm;

8. Thuyền sứ không tráng men. Trước khi dùng thuyền phải nung ở nhiệt độ đốt mẫu; bảo quản trong bình hút ẩm;

9. Ống thủy tinh chứa đầy bông thủy tinh để cản oxi sắt v.v…

10. Bình rửa bằng thủy tinh chứa dung dịch axit cromic trong axit sunfuric để hấp thụ khi lưu huỳnh dioxit sinh ra khi đốt mẫu;

11. Ống làm lạnh;

12. Khóa thủy tinh ba nhánh;

13. Ống đo khí có thước chia đến 0,005 %, dung dịch 450 ml đến 500 ml;

14. Nhiệt kế để đo nhiệt độ hỗn hợp khí, chia độ đến 0,5 oC;

15. Bình thăng bằng, dung tích 750 ml;

16. Bình hấp thụ, đựng dung dịch kali hydroxyt, dung tích 750 ml;

Hình 1 - Sơ đồ thiết bị 1

4.3. Cách tiến hành

4.3.1. Chuẩn bị thiết bị

Trước khi tiến hành đốt mẫu thí nghiệm, phải kiểm tra độ kín của thiết bị; đo nhiệt độ lò để bảo đảm 1200 oC đến 1390 oC. Thông khí oxy 2 min để loại bỏ các tạp chất hữu cơ. Đốt mẫu tiêu chuẩn để kiểm tra tổng hợp.

Trước khi đẩy thuyền mẫu vào lò, ống đo khí và nhánh trái của bình hấp thụ phải chứa đầy dung dịch tới phao. Các khóa, van của thiết bị ở vị trí đóng kín tuyệt đối.

4.3.2. Tiến hành phân tích

Bảng 1 - Khối lượng mẫu và chất trợ dung

Tên mẫu

Hàm lượng cacbon,

%

Khối lượng mẫu,
g

Khối lượng chất trợ dung,

g

Thép cacbon

Trên 0,1 đến 0,4

Trên 0,4 đến 1,0

Trên 1,0

1,00

1,00

0,50

-

1,0

1,0

Thép hợp kim tấm

Trên 0,1 đến 1,0

Trên 1,0

1,00

0,50

1,0

1,0

Thép hợp kim trung bình

Trên 0,1 đến 0,5

Trên 0,5

1,00

0,50

1,0

1,0

Thép hợp kim cao (Cr, Ni, Mn)

Trên 0,1

0,50

2,0

Gang

0,50

1,0

Tùy theo hàm lượng cacbon trong từng loại mẫu; lấy khối lượng mẫu và chất trợ dung theo Bảng 1; cho vào thuyền sứ. Dùng móc đẩy thuyền sứ vào giữa lò. Đậy nhanh ống sứ bằng nút cao su nối với bình chứa oxy. Sau 30 s kể từ khi đẩy thuyền sứ vào lò, mở khóa 12 để thông ống sứ với ống đo 13. Điều chỉnh tốc độ dòng oxy qua ống sứ, sao cho mực dung dịch trong ống đo khí giảm chậm. Khi dung dịch các điểm "0" của ống đo khí khoảng 2 cm, đóng van điều chỉnh oxy.

Mở nút cao su đậy ống sứ, lấy thuyền sứ ra, để nguội. Nếu mẫu chưa cháy hết thì phải làm lại.

Sau 30 s chuyển khóa 12 về vị trí ban đầu, cân bằng dung dịch trong ống đo khí với bình thăng bằng 15, ghi số đo dung dịch  (V'1). Quay khóa 12 để thông bình hấp thụ với ống đo khí. Nâng bình thăng bằng lên cao hơn bình hấp thụ 16. Khi khí chuyển hết từ ống đo khí sang bình hấp thụ 16 thì hạ bình thăng bằng 15 xuống, lặp lại quá trình này ít nhất ba lần. Sau đó chuyển hết khí ở bình hấp thụ 16 về ống đo khí 13; chuyển khóa 12 về vị trí đóng kín ban đầu. Cân bằng mực dung dịch trong ống đo khí với bình thăng bằng 15, ghi số đo dung dịch (V2); áp suất đo được trên áp kế và nhiệt độ trên nhiệt kế 14.

Đồng thời tiến hành phân tích mẫu trắng, qua tất cả các giai đoạn như đối với mẫu thí nghiệm.

5. Phương pháp thể tích dùng microburet

5.1. Nguyên tắc

Theo 4.1

5.2. Thiết bị, dụng cụ và thuốc thử

5.2.1. Thiết bị, dụng cụ

Xác định hàm lượng cacbon tổng số bằng thiết bị như Hình 2.

CHỈ DẪN:

Trong đó: các bộ phận 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12; 14; 15; 16 tương tự như sơ đồ trong Hình 1.

4. Lò điện gồm hai ống sứ, ba thanh silic cacbua; bảo đảm nhiệt độ đến 1400 oC;

13. Ống đo khí, dung tích 450 ml đến 500 ml, có thước chia từ 0 đến 0,25%, các độ chia cách nhau 0,001%.

17. Bộ điều chỉnh nhiệt, để giữ nhiệt độ khi ổn định, nối liền với hệ thống dẫn nước đến ống làm lạnh, ống đo khí và trở về bộ điều chỉnh nhiệt, gắn với nhiệt kế chia độ đến 0,1 oC và bơm hút;

18. Bình rửa bằng thủy tinh, dung tích 250 ml, chứa dung dịch kali hydroxyt và kali permanganat;

19. Khóa thủy tinh hai nhánh;

20. Ống sứ để đốt các tạp chất hữu cơ trong dòng oxy khi đi qua ống đốt mẫu;

Móc hoặc kẹp bằng dây niken ít cacbon, dùng để đưa thuyền sứ ra vào lò;

Áp kế để đó áp suất khí.

Hình 2 - Sơ đồ thiết bị 2

5.2.2. Thuốc thử

Kali hydroxyt, dung dịch 40% trong kali permanganat, dung dịch 5 %;

Các hóa chất khác tương tự như 4.2.2;

Chất trợ dung: Đồng, thiếc điện phân hoặc sắt tinh khiết không chứa cacbon. Lượng chứa cacbon trong các chất trợ dung phải nhỏ hơn 0,05 % với sai số cho phép đối với hàm lượng cacbon;

Nước dùng cho quá trình phân tích là nước cất.

5.3. Cách tiến hành

5.3.1. Chuẩn bị thiết bị

Kiểm tra thiết bị như đã nêu ở 4.3.1.

Bật bộ điều chỉnh nhiệt 17 để điều chỉnh nhiệt độ thích hợp với nhiệt độ của dung dịch trong bình hấp thụ.

5.3.2. Tiến hành phân tích

Tùy theo hàm lượng cacbon trong mẫu, lấy khối lượng mẫu và chất trợ dung theo Bảng 2.

Bảng 2 - Khối lượng mẫu và chất trợ dung

Tên mẫu

Khối lượng mẫu, g

Khối lượng chất trợ dung, g

Nhiệt độ đốt mẫu, oC

Thép cacbon

Thép hợp kim thấp

Thép hợp kim cao

1,00

1,00

0,50

0,25

0,25

0,5g sắt tinh khiết và 0,5 g thiếc

1200 - 1250

1200 - 1250

1300 - 1350

Cho vào thuyền sứ và tiếp tục tiến hành theo 4.3.2.

Đối với thép không gỉ, trộn phoi mẫu với sắt tinh khiết và phủ lên trên một lớp thiếc theo số lượng như Bảng 2.

6. Cách tính kết quả

Hàm lượng cacbon tổng C, trong mẫu tính bằng phần trăm (%), theo công thức:

C =

Trong đó

V1 = V2 - V'1 là hiệu số chỉ trên thước đo sau và trước khi hấp thụ khí cabonic của mẫu thí nghiệm.

V0 là số hiệu chỉ trên thước đo sau và trước khi hấp thụ khí cacbonic của mẫu trắng;

m là khối lượng mẫu, tính bằng g;

P là hệ số hiệu chỉnh áp suất và nhiệt độ, theo các Bảng 4 và Bảng 5.

7. Xử lý kết quả

Sai lệch giữa các kết quả xác định song song không được lớn hơn giá trị sai lệch cho phép nêu ở Bảng 3. Nếu lớn hơn phải xác định lại. Kết quả cuối cùng là trung  bình cộng của ba kết quả xác định song song.

Bảng 3 - Sai lệch cho phép

Hàm lượng cacbon, %

Sai lệch cho phép, % (tuyệt đối)

Đến 0,05

Trên 0,05 đến 0,10

Trên 0,10 đến 0,20

Trên 0,20 đến 0,50

Trên 0,50 đến 1,00

Trên 1,00 đến 2,00

Trên 2,00 đến 3,00

Trên 3,00 đến 4,50

0,002

0,003

0,015

0,020

0,030

0,040

0,060

0,080

 


Bảng 4 - Bảng hiệu chỉnh áp suất và nhiệt độ khi dùng buret chia độ ở nhiệt độ 20oC và áp suất 760 mmHg

Độ chỉ khí áp

Nhiệt độ, oC

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

722

0,957

0,953

0,948

0,944

0,939

0,935

0,930

0,924

0,920

0,914

0,910

0,904

0,899

0,893

0,888

0,882

0,877

0,871

724

0,960

0,956

0,951

0,946

0,942

0,937

0,933

0,927

0,923

0,917

0,912

0,907

0,901

0,896

0,890

0,885

0,879

0,874

726

0,963

0,958

0,954

0,949

0,944

0,940

0,935

0,930

0,925

0,920

0,915

0,909

0,904

0,898

0,893

0,887

0,882

0,876

728

0,966

0,961

0,956

0,952

0,947

0,943

0,938

0,932

0,928

0,922

0,918

0,912

0,906

0,901

0,895

0,890

0,884

0,879

730

0,968

0,964

0,959

0,954

0,950

0,945

0,941

0,935

0,931

0,925

0,920

0,915

0,909

0,904

0,898

0,892

0,887

0,882

732

0,971

0,966

0,962

0,957

0,952

0,948

0,943

0,938

0,933

0,928

0,923

0,917

0,912

0,906

0,900

0,895

0,890

0,884

734

0,974

0,969

0,965

0,960

0,955

0,951

0,946

0,940

0,936

0,930

0,926

0,920

0,914

0,909

0,903

0,897

0,892

0,887

736

0,976

0,972

0,967

0,962

0,958

0,953

0,949

0,943

0,938

0,933

0,928

0,923

0,917

0,911

0,906

0,900

0,895

0,889

738

0,979

0,974

0,970

0,965

0,960

0,956

0,951

0,946

0,941

0,936

0,931

0,925

0,919

0,914

0,908

0,903

0,897

0,892

740

0,982

0,977

0,973

0,968

0,963

0,958

0,954

0,948

0,944

0,938

0,933

0,928

0,922

0,917

0,911

0,905

0,900

0,894

742

0,985

0,980

0,975

0,971

0,966

0,961

0,957

0,951

0,946

0,941

0,936

0,930

0,925

0,919

0,913

0,908

0,903

0,897

744

0,987

0,983

0,978

0,973

0,969

0,964

0,959

0,954

0,949

0,943

0,939

0,933

0,927

0,922

0,916

0,911

0,905

0,900

746

0,990

0,985

0,981

0,976

0,971

0,967

0,962

0,956

0,952

0,946

0,941

0,936

0,930

0,924

0,919

0,913

0,908

0,902

748

0,993

0,988

0,984

0,979

0,974

0,969

0,965

0,958

0,954

0,949

0,944

0,938

0,933

0,927

0,921

0,916

0,910

0,905

750

0,995

0,991

0,986

0,981

0,977

0,972

0,967

0,961

0,957

0,951

0,947

0,941

0,935

0,930

0,924

0,918

0,913

0,907

752

0,998

0,993

0,989

0,984

0,979

0,975

0,970

0,964

0,960

0,954

0,949

0,943

0,938

0,932

0,926

0,921

0,916

0,910

754

1,001

0,996

0,992

0,987

0,982

0,977

0,973

0,967

0,962

0,957

0,952

0,946

0,940

0,935

0,929

0,923

0,918

0,912

756

1,003

0,999

0,995

0,989

0,985

0,980

0,975

0,969

0,965

0,959

0,954

0,949

0,943

0,937

0,931

0,926

0,921

0,915

758

1,006

1,001

0,997

0,992

0,987

0,983

0,978

0,972

0,968

0,962

0,957

0,951

0,946

0,940

0,934

0,929

0,924

0,917

760

1,009

1,004

1,000

0,995

0,990

0,985

0,981

0,975

0,970

0,965

0,960

0,954

0,948

0,943

0,937

0,931

0,926

0,920

762

1,012

1,007

1,003

0,997

0,993

0,988

0,983

0,977

0,973

0,967

0,962

0,957

0,951

0,945

0,939

0,931

0,929

0,923

764

1,014

1,010

1,005

1,000

0,995

0,991

0,986

0,980

0,976

0,970

0,965

0,959

0,953

0,948

0,941

0,936

0,931

0,925

766

1,017

1,012

1,008

1,003

0,998

0,993

0,989

0,983

0,978

0,973

0,967

0,962

0,956

0,9450

0,944

0,939

0,934

0,928

768

1,020

1,015

1,010

1,005

1,001

0,996

0,991

0,985

0,981

0,975

0,970

0,964

0,959

0,953

0,947

0,942

0,936

0,930

770

1,022

1,018

1,013

1,008

1,003

0,999

0,994

0,988

0,984

0,978

0,973

0,967

0,961

0,956

0,949

0,945

0,939

0,933

772

1,025

1,020

1,016

1,011

1,006

1,001

0,997

0,990

0,986

0,980

0,975

0,970

0,964

0,958

0,952

0,947

0,942

0,935

774

1,026

1,023

1,018

1,014

1,009

1,004

0,999

0,993

0,989

0,983

0,978

0,972

0,966

0,961

0,955

0,949

0,944

0,938

776

1,031

1,026

1,021

1,016

1,011

1,007

1,002

0,998

0,992

0,986

0,981

0,975

0,969

0,963

0,957

0,952

0,947

0,914

778

1,033

1,028

1,024

1,019

1,014

1,009

1,005

0,999

0,994

0,988

0,983

0,977

0,972

0,966

0,960

0,954

0,949

0,943

780

1,036

1,031

1,026

1,021

1,017

1,012

1,007

1,000

0,996

0,991

0,986

0,980

0,974

0,968

0,963

0,957

0,951

0,946

Bảng 5 - Bảng hiệu chỉnh áp suất và nhiệt độ khi dùng buret chia độ ở nhiệt độ 16oC và áp suất 760 mmHg

Độ chỉ khí áp

Nhiệt độ, oC

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

720

0,9642

0,9533

0,9556

0,9512

0,9468

0,942

0,9373

0,9332

0,9286

0,9210

0,9194

0,9146

0,9088

0,9060

0,9002

0,8952

0,8902

0,8850

0,8798

722

0,9669

0,9625

0,9583

0,9539

0,9495

0,945

0,9404

0,9358

0,9312

0,9266

0,9220

0,9172

0,9124

0,9076

0,9028

0,8978

0,8928

0,8876

0,8824

724

0,9696

0,9652

0,9610

0,9566

0,9522

0,947

0,9431

0,9385

0,9339

0,9293

0,9246

0,9199

0,9151

0,9102

0,9054

0,9004

0,8953

0,8901

0,8849

726

0,9722

0,9680

0,9636

0,9592

0,9545

0,950

0,9457

0,9411

0,9365

0,9319

0,9272

0,9225

0,9177

0,9128

0,9060

0,9030

0,8970

0,8927

0,8875

728

0,9749

0,9707

0,9663

0,9619

0,9578

0,953

0,9481

0,9438

0,9392

0,9346

0,9298

0,9252

0,9204

0,9154

0,9106

0,9056

0,9004

0,8952

0,8900

730

0,9770

0,9731

0,9690

0,9646

0,9602

0,9556

0,9510

0,9464

0,9418

0,9372

0,9324

0,9278

0,9230

0,9180

0,9132

0,9082

0,9030

0,8978

0,8926

732

0,9803

0,9761

0,9717

0,9672

0,9629

0,9582

0,9536

0,9490

0,9444

0,9395

0,9350

0,9304

0,9256

0,9206

0,9158

0,9108

0,9056

0,9004

0,8951

734

0,9830

0,9788

0,9744

0,9700

0,9656

0,9609

0,9563

0,9517

0,9471

0,9425

0,9377

0,9330

0,9282

0,9232

0,9184

0,9138

0,9082

0,9029

0,8976

736

0,9858

0,9816

0,9772

0,9728

0,9682

0,9635

0,9589

0,9543

0,9497

0,9451

0,9403

0,9356

0,9308

0,9258

0,9210

0,9159

0,9108

0,9055

0,9002

738

0,9885

0,9843

0,9755

0,9755

0,9709

0,9662

0,9616

0,9570

0,9524

0,9478

0,9430

0,9382

0,9334

0,9284

0,9236

0,9184

0,9134

0,9080

0,9027

740

0,9912

0,9870

0,9826

0,9782

0,9736

0,9688

0,9642

0,9596

0,9550

0,9501

0,9456

0,9408

0,9360

0,9310

0,9261

0,9210

0,9160

0,9106

0,9052

742

0,9940

0,9897

0,9853

0,9809

0,9763

0,9715

0,9669

0,9630

0,9577

0,9534

0,9482

0,9434

0,9386

0,9336

0,9286

0,9236

0,9186

0,9132

0,9078

744

0,9967

0,9924

0,9880

0,9836

0,9790

0,9742

0,9696

0,9650

0,9604

0,9557

0,9508

0,9461

0,9412

0,9362

0,9312

0,9262

0,9211

0,9158

0,9104

746

0,9995

0,9961

0,9906

0,9864

0,9816

0,9768

0,9724

0,9676

0,9630

0,9583

0,9530

0,9587

0,9438

0,9388

0,9338

0,9288

0,9237

0,9184

0,9130

748

1,0022

0,9978

0,9988

0,9891

0,9843

0,979

0,9751

0,9703

0,9637

0,9610

0,9560

0,9514

0,9464

0,9414

0,9364

0,9314

0,9262

0,9210

0,9136

750

0,0050

1,0004

0,9960

0,9910

0,9870

0,982

0,9770

0,9730

0,9684

0,9636

0,9588

0,9540

0,9490

0,9440

0,9390

0,9340

0,9288

0,9236

0,9182

752

1,0077

1,0032

0,9987

0,9915

0,9897

0,984

0,9804

0,9757

0,9710

0,9662

0,9612

0,9566

0,9516

0,9466

0,9416

0,9366

0,9314

0,9261

0,9208

754

1,0104

1,0059

1,0014

0,9972

0,9924

0,986

0,9831

0,9784

0,9737

0,9689

0,9639

0,9592

0,9542

0,9492

0,9442

0,9391

0,9339

0,9286

0,9233

756

1,0132

1,0086

1,0042

0,9999

0,9950

0,990

0,9857

0,9810

0,9763

0,9715

0,9665

0,9619

0,9568

0,9518

0,9468

0,9417

0,9365

0,9312

0,9259

758

1,0159

1,0113

1,0060

1,0027

0,9977

0,993

0,9884

0,9837

0,9790

0,9742

0,9690

0,9644

0,9594

0,9544

0,9494

0,9442

0,9390

0,9337

0,9284

760

1,0186

1,0140

1,0096

1,0050

1,0000

0,995

0,9910

0,9864

0,9816

0,9768

0,9718

0,9670

0,9620

0,9570

0,9520

0,9468

0,9416

0,9363

0,9310

762

1,0213

1,0167

1,0123

1,0077

1,0031

0,998

0,9936

0,9890

0,9842

0,9794

0,9744

0,9696

0,9646

0,9596

0,9546

0,9494

0,9442

0,9388

0,9336

764

1,0240

1,0194

1,0150

1,0104

1,0058

1,001

0,9963

0,9917

0,9869

0,9821

0,9771

0,9722

0,9673

0,9622

0,9572

0,9520

0,9468

0,9414

0,9361

766

1,0266

1,0222

1,0176

1,0130

1,0084

1,003

0,9989

0,9943

0,9895

0,9847

0,9797

0,9748

0,9699

0,9648

0,9598

0,9546

0,9494

0,9440

0,9387

768

1,0293

1,0219

1,0203

1,0157

1,0111

1,006

1,0016

0,9970

0,9922

0,9874

0,9824

0,9774

0,9726

0,9674

0,9624

0,9572

0,9520

0,9466

0,9412

770

1,0320

1,0276

1,0230

1,0184

1,0138

1,009

1,0042

0,9996

0,9948

0,9900

0,9850

0,9800

0,9752

0,9700

0,9605

0,9598

0,9546

0,9492

0,9438

772

1,0347

1,0303

1,0257

1,0211

1,0165

1,011

1,0069

1,0022

0,9974

0,9926

0,9876

0,9826

0,9778

0,9726

0,9676

0,9624

0,9572

0,9518

0,9464

774

1,0374

1,0330

0,0281

1,0236

1,0192

1,014

1,0096

1,0049

1,0001

0,9952

0,9903

0,9853

0,9804

0,9752

0,9701

0,9649

0,9597

0,9542

0,9489

776

1,0402

1,0356

1,0312

1,0264

1,0213

1,017

1,0122

1,0075

1,0027

0,9978

0,9929

0,9879

0,9830

0,9773

0,9727

0,9675

0,9623

0,9569

0,9515

778

1,0429

1,0383

1,0339

1,0291

1,0245

1,019

1,0149

1,0102

1,0054

1,0004

0,9956

0,9906

0,9856

0,9804

0,9752

0,9700

0,9648

0,9594

0,9540

789

1,0456

1,0410

1,0360

1,0318

1,0279

1,0224

1,0176

1,0128

1,0084

1,0030

0,9982

0,9932

0,9882

0,9830

0,9778

0,9736

0,9674

0,9620

0,9566

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1821:2009 về Thép và gang - Xác định hàm lượng cacbon tổng - Phương pháp phân tích hóa học

Số hiệu: TCVN1821:2009
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2009
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1821:2009 về Thép và...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký