Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2254:2008 (ISO 2901 : 1993)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2254:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2901:1993, quy định về ren ISO hình thang hệ mét, tập trung vào việc xác định profin gốc và profin cực đại cần thiết. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng làm cơ sở cho việc thiết kế, chế tạo và kiểm tra các chi tiết truyền động bằng ren hình thang trong ngành cơ khí chế tạo máy.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

  • Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với ren hình thang hệ mét ISO, thường được sử dụng cho các cơ cấu truyền lực, truyền chuyển động hoặc định vị trong các thiết bị cơ khí.
  • Phạm vi kỹ thuật: Quy định chi tiết các kích thước hình học cơ bản của profin ren, bao gồm profin gốc (profin lý thuyết) và các giới hạn profin cực đại (profin giới hạn kích thước lớn nhất của ren trong và ren ngoài) nhằm đảm bảo tính lắp lẫn và khả năng chịu tải tối ưu.

Nội dung cốt lõi về Profin gốc (Basic Profile)

Profin gốc là profin ren lý thuyết, làm cơ sở để xác định các kích thước giới hạn của ren hình thang hệ mét. Các thông số đặc trưng bao gồm:

  • Góc profin ren: Góc giữa các cạnh bên của ren được quy định cố định là 30 độ. Đây là đặc tính kỹ thuật cốt lõi giúp phân biệt ren hình thang với các loại ren tam giác hoặc ren vuông khác.
  • Bước ren (P): Khoảng cách dọc trục giữa các điểm tương ứng trên hai ren kề nhau. Bước ren là thông số quyết định đến tỷ số truyền và bước dẫn của cơ cấu trục vít - đai ốc.
  • Chiều cao profin gốc (H): Được tính toán dựa trên bước ren P và góc ren 30 độ, xác định độ sâu lý thuyết của rãnh ren.

Quy định về Profin cực đại cần thiết (Maximum Profiles)

Profin cực đại xác định giới hạn biên dạng lớn nhất của vật liệu đối với cả ren ngoài (bu lông/trục vít) và ren trong (đai ốc). Quy định này nhằm đảm bảo:

  • Khe hở đỉnh ren (ac): Tiêu chuẩn quy định một khoảng khe hở bắt buộc tại đỉnh ren để tránh hiện tượng kẹt ren và tạo không gian chứa chất bôi trơn trong quá trình vận hành.
  • Đường kính đỉnh và đường kính đáy ren: Xác định các giới hạn kích thước cực đại cho phép của đường kính ngoài, đường kính trong và đường kính trung bình nhằm đảm bảo độ bền kéo, bền cắt và khả năng lắp ráp dễ dàng.
  • Bán kính góc lượn đáy ren (R): Quy định bán kính bo tròn tại đáy ren ngoài nhằm giảm thiểu sự tập trung ứng suất, từ đó nâng cao tuổi thọ mỏi của chi tiết truyền động dưới tác dụng của tải trọng chu kỳ.

Ý nghĩa kỹ thuật và thực tiễn áp dụng

  • Đảm bảo tính lắp lẫn quốc tế: Việc hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ISO 2901:1993 giúp các sản phẩm cơ khí chế tạo tại Việt Nam dễ dàng tích hợp và lắp lẫn với các thiết bị nhập khẩu từ nước ngoài.
  • Tối ưu hóa khả năng truyền lực: Thiết kế profin theo đúng tiêu chuẩn giúp phân bố đều lực lên các vòng ren, giảm thiểu ma sát và mài mòn trong quá trình truyền động trục vít - đai ốc.
  • Chuẩn hóa quy trình kiểm tra chất lượng: Cung cấp các thông số kích thước giới hạn rõ ràng làm căn cứ cho việc thiết kế dưỡng đo và các phương pháp kiểm tra kích thước ren trong sản xuất công nghiệp.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 2254 : 2008

ISO 2901 : 1993

REN ISO HÌNH THANG HỆ MÉT - PROFIN GỐC VÀ PROFIN CỰC ĐẠI CẦN THIẾT

ISO metric trapezoidal screw threads - Basic profile and maximum material profiles

Lời nói đầu

TCVN 2254 : 2008 thay thế TCVN 2254 : 1977.

TCVN 2254 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 2901 : 1993.

TCVN 2254 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 5 Đường ống kim loại đen và phụ tùng đường ống kim loại đen biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

REN ISO HÌNH THANG HỆ MÉT - PROFIN GỐC VÀ PROFIN CỰC ĐẠI CẦN THIẾT

ISO metric trapezoidal screw threads - Basic profile and maximum material profiles

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định prôfin gốc và prôfin cực đại cần thiết đối với ren ISO hình thang hệ mét .

2. Tài liệu viện dẫn

Trong tiêu chuẩn này có viện dẫn các tài liệu sau. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 2255 : 2008 (ISO 2903:1993) Ren ISO hình thang hệ mét - Dung sai.

3. Ký hiệu

D

Đường kính ngoài của ren trong;

d

Đường kính ngoài của ren ngoài (đường kính danh nghĩa);

D2

Đường kính trung bình của ren trong;

d2

Đường kính trung bình của ren ngoài;

D1

Đường kính trong của ren trong;

d1

Đường kính trong của ren ngoài;

P

Bước ren;

H

Chiều cao tam giác cơ sở;

H1

Chiều cao của prôfin gốc;

ac

Khe hở đỉnh prôfin ren;

es

sai lệch cơ bản của ren ngoài 1).

4. Prôfin gốc

Prôfin gốc là prôfin lý thuyết có kết hợp với các kích thước cơ bản của đường kính trong, đường kính ngoài, đường kính trung bình của ren. Các sai lệch áp dụng cho kích thước cơ bản.

5. Kích thước của Prôfin gốc

Kích thước của profin gốc quy định trên Hình 1 và Bảng 1

Hình 1- Prôfin gốc

6. Prôfin cực đại cần thiết

Profin này quy định khe hở trên đường kính ngoài, đường kính trong và đường kính trung bình đối với prôfin gốc.

Trong trường hợp cán ren, prôfin tại đường kính trong có thể thay đổi để đạt được bán kính lượn lớn hơn tại chân ren. Đường kính trong d3 của ren ngoài trong trường hợp này bị giảm đi 0,15P. Nếu sự thay đổi dạng ren là cần thiết do sử dụng phương pháp chế tạo đặc biệt thì phải có sự thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng

7. Kích thước đối với prôfin cực đại cần thiết

Các kích thước này được cho trong Hình 2 ;Hình 3; và trong Bảng 2 hoặc các công thức sau đây:

H1 = 0,5P

h3 = H4 = H1 + ac = 0,5 P + ac

z = 0,25 P = H1/2

d3 = d - 2 x h3 = d - 2(0,5P + ac)

d2 = D2 = d - 2z = d - 0,5P

D1 = d - 2H1 = d - P

D4 = d + 2ac

s = 0,267 95es

R1max. = 0,5ac

R2max. = ac

Bảng 1 - Kích thước của Prôfin gốc

Kích thước tính bằng milimét

Bước ren

H

1,866P

H/2

0,933P

H1

0,5P

0.366P

1,5

2,799

1,400

0,75

0,549

2

3,732

1,866

1

0,732

3

5,598

2,799

1,5

1,098

4

7,464

3,732

2

1,464

5

9,330

4,665

2,5

1,830

6

11,196

5,598

3

2,196

7

13,062

6,531

3,5

2,562

8

14,928

7,464

4

2,928

9

16,794

8,397

4,5

3,294

10

18,660

9,330

5

3,660

12

22,392

11,196

6

4,392

14

26,124

13,062

7

5,124

16

29,856

14,928

8

5,856

18

33,588

16,794

9

6,588

20

37,320

18,660

10

7,320

22

41,052

20,526

11

8,052

24

44,784

22,392

12

8,784

28

52,248

26,124

14

10,248

32

59,712

29,856

16

11,712

36

67,176

33,588

18

13,176

40

74,640

37,320

20

14,040

44

82,104

41,052

22

16,104

1) Nhà sản xuất được khuyến nghị nên làm tròn hoặc vát cạnh góc lượn ở chân răng bằng 0,5a hoặc giảm đường kính ngoài của ren ngoài. Đối với ren cán có bước ren 2 đến 12 nên làm tròn hoặc vát cạnh góc lượn ở chân răng bằng 0,6a hoặc giảm đường kính ngoài của ren ngoài.

Hình 2 - Prôfin đối với ren có khe hở tại đỉnh và chân ren không có khe hở ở sườn ren

1) Nhà sản xuất được khuyến nghị nên làm tròn hoặc vát cạnh góc lượn ở chân răng bằng 0,5a hoặc giảm đường kính ngoài của ren ngoài. Đối với ren cán có bước ren 2 đến 12 nên làm tròn hoặc vát cạnh góc lượn ở chân răng bằng 0,6a hoặc giảm đường kính ngoài của ren ngoài.

Hình 3 - Prôfin đối với ren có độ hở tại đỉnh, chân và sườn ren

Bảng 2 - Kích thước của prôfin cực đại cần thiết

Kích thước tính bằng milimét

Bước ren

P

ac

H4 = h3

R1
max.

R2
max.

1,5

0,15

0,9

0,075

0,15

2

0,25

1,25

0,125

0,25

3

0,25

1,75

0,125

0,25

4

0, 25

2,25

0,125

0,25

5

0,25

2,75

0,125

0,25

6

0,5

3,5

0,25

0,5

7

0,5

4

0,25

0,5

8

0,5

4,5

0,25

0,5

9

0,5

5

0,25

0,5

10

0,5

5,5

0,25

0.5

12

0,5

6,5

0,25

0.5

14

1

8

0,5

1

16

1

9

0,5

1

18

1

10

0,5

1

20

1

11

0,5

1

22

1

12

0,5

1

24

1

13

0,5

1

28

1

15

0,5

1

32

1

17

0,5

1

36

1

19

0,5

1

40

1

21

0,5

1

44

1

23

0,5

1

 



1) Xem Bảng 1 trong TCVN 2255 : 2008

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2254:2008 (ISO 2901 : 1993) về Ren ISO hình thang hệ mét - Profin gốc và Profin cực đại cần thiết

Số hiệu: TCVN2254:2008
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2008
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2254:2008 (ISO 2901...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký