Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7292:2003 (ISO 261:1998)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7292:2003 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 261:1998, quy định về hệ thống ren vít hệ mét thông dụng ISO. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng, xác định các yêu cầu chung, đường kính danh nghĩa và bước ren đối với ren hệ mét thông dụng có cấu trúc ren cơ bản theo tiêu chuẩn ISO 68-1.

- Phạm vi áp dụng chi tiết (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại ren vít hệ mét thông dụng ISO (ký hiệu là ren M) có profin gốc tuân thủ theo quy định tại TCVN 2246-1:2003 (ISO 68-1).
  • Phạm vi kích thước đường kính danh nghĩa của ren được quy định trong tiêu chuẩn này dao động trong khoảng từ 1 mm đến tối đa là 300 mm.
  • Tiêu chuẩn cung cấp một danh mục đầy đủ các tổ hợp giữa đường kính danh nghĩa và bước ren, phục vụ cho việc thiết kế, chế tạo và kiểm tra các chi tiết lắp xiết trong ngành cơ khí chế tạo.

- Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)

  • Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn đến các tài liệu quan trọng sau:
  • TCVN 2246-1:2003 (ISO 68-1): Ren vít hệ mét thông dụng ISO - Profin gốc - Phần 1: Ren dùng trong cơ khí chế tạo chung.
  • ISO 5408: Ren vít - Từ vựng và định nghĩa (để thống nhất các thuật ngữ chuyên ngành sử dụng trong tiêu chuẩn).

- Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu (Điều 3)

  • Tiêu chuẩn sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa cơ bản được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn ISO 5408.
  • Ký hiệu ren hệ mét thông dụng bao gồm chữ cái "M" đứng trước trị số đường kính danh nghĩa, tiếp theo là dấu nhân "x" và trị số bước ren (đối với ren bước mịn). Ví dụ: M8 (đối với ren bước lớn) hoặc M8x1 (đối với ren bước mịn có bước ren 1 mm).

- Quy định về đường kính danh nghĩa và bước ren (Điều 4)

  • Phân loại bước ren: Tiêu chuẩn phân chia rõ ràng thành hai loại bước ren chính là ren bước lớn (coarse pitch) và ren bước mịn (fine pitch). Ren bước lớn là loại ren thông dụng nhất, trong khi ren bước mịn được sử dụng trong các mối ghép yêu cầu độ kín khít cao hoặc điều chỉnh tinh chỉnh.
  • Lựa chọn ưu tiên về đường kính: Đường kính danh nghĩa được chia thành 3 dãy ưu tiên (Dãy 1, Dãy 2 và Dãy 3). Khi thiết kế, người sử dụng luôn được khuyến khích lựa chọn các trị số đường kính thuộc Dãy 1 trước, sau đó mới đến Dãy 2 và cuối cùng là Dãy 3 nhằm tối ưu hóa tính lắp lẫn và giảm chi phí dụng cụ cắt ren.
  • Sự phối hợp giữa đường kính và bước ren: Tiêu chuẩn thiết lập một bảng phối hợp nghiêm ngặt giữa từng trị số đường kính danh nghĩa với các bước ren tương ứng được phép sử dụng, đảm bảo tính khả thi về mặt công nghệ chế tạo và độ bền cơ học của mối ghép ren.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn TCVN 7292:2003

Việc áp dụng TCVN 7292:2003 giúp đồng bộ hóa hệ thống ren vít trong sản xuất công nghiệp tại Việt Nam phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi thương mại, xuất nhập khẩu máy móc thiết bị, đồng thời nâng cao tính lắp lẫn của các chi tiết cơ khí trên toàn cầu.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7292: 2003

ISO 261 : 1998

REN VÍT HỆ MÉT THÔNG DỤNG ISO - VẤN ĐỀ CHUNG

ISO general purpose metric screw threads - General plan

Lời nói đầu

TCVN 7292 : 2003 hoàn toàn tương đương với ISO 261 : 1998.

TCVN 7292 : 2003 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/SC1 Những vấn đề chung về cơ khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

REN VÍT HỆ MÉT THÔNG DỤNG ISO - VẤN ĐỀ CHUNG

ISO general purpose metric screw threads - General plan

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định ren vít hệ mét thông dụng (M) có profin gốc theo TCVN 7291-1: 2003. Kích thước cơ bản được quy định trong ISO 724. Dung sai ren xem trong ISO 965-1.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 7290 : 2003 (ISO 5408 : 1983) Ren vít trụ - Từ vựng.

TCVN 7291-1: 2003 (ISO 68-1 : 1998) Ren vít thông dụng ISO - Profin gốc - Phần 1: Ren vít hệ mét.

ISO 262 : 1998 ISO general purpose metric screw threads - Selected sizes for screws, bolts and nuts. (Ren hệ mét thông dụng ISO - Kích thước lựa chọn của vít, bulông và đai ốc).

ISO 724 : 1993 ISO general purpose metric screw threads - Basic dimensions (Ren vít hệ mét thông dụng ISO - Kích thước cơ bản).

ISO 965-1 : 1998 ISO general purpose metric screw threads - Tolerances - Part 1: Principles and basic data (Ren vít hệ mét thông dụng ISO - Dung sai - Phần 1 : Nguyên tắc và số liệu cơ bản).

3. Định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa được nêu trong TCVN 7290 : 2003.

4. Ký hiệu

Ren vít theo tiêu chuẩn này phải được ký hiệu phù hợp với ISO 965-1.

5. Chọn đường kính và bước ren

5.1. Nên ưu tiên chọn các đường kính trong cột 1 của Bảng 2 và nếu cần mới chọn các đường kính trong cột 2 và sau đó mới đến cột 3.

Đường kính 35 mm và bước ren 1,25 mm của đường kính 14 mm chỉ được sử dụng cho các trường hợp đặc biệt được chỉ dẫn trong chú thích ở dưới bảng.

Trong trường hợp có thể, tránh sử dụng các bước ren trong ngoặc đơn.

5.2. Các từ “lớn” và “nhỏ” được cho để phù hợp với sử dụng. Tuy nhiên các từ này không hề có liên quan đến khái niệm chất lượng.

Cần phải hiểu rằng bước “lớn” là bước ren hệ mét lớn nhất hiện được dùng trong thực tế.

5.3. Đối với đường kính (hoặc dẫy đường kính) đã cho, chọn một trong các bước ren được ghi trên hàng ngang (hoặc các hàng ngang) tương ứng.

5.4. Nếu cần dùng đến ren vít có đường kính danh nghĩa nhỏ hơn các đường kính cho trong bảng 2 thì chỉ được dùng các bước ren sau:

3 mm; 2 mm; 1,5 mm; 1 mm; 0,75 mm; 0,5 mm; 0,35 mm; 0,25 mm; 0,2 mm.

Khi chọn các bước ren này, cần chú ý đến thực tế là rất khó đảm bảo được dung sai khi tăng đường kính với bước ren đã cho. Không nên dùng các đường kính danh nghĩa lớn hơn các đường kính cho trong Bảng 1 ứng với những bước ren đã chỉ dẫn.

Bảng 1 - Đường kính danh nghĩa lớn nhất

Kích thước tính bằng milimét

Bước ren

Đường kính danh nghĩa lớn nhất

0,5

22

0,75

33

1

80

1,5

150

2

200

3

300

Bảng 2 - Đường kính / bước ren danh nghĩa

Kích thước tính bằng milimét

Đường kính danh nghĩa D.d

Bước ren P

Cột 1 lựa chọn thứ 1

Cột 2 lựa chọn thứ 2

Cột 3 lựa chọn thứ 3

lớn

nhỏ

3

2

1,5

1,25

1

0,75

0,5

0,35

0,25

0,2

1

 

 

0,25

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,2

 

1,2

1,1

 

1,4

 

0,25

0,25

0,3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,2

0,2

0,2

1,6

 

2

 

1,8

 

0,35

0,35

0,4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25

0,2

0,2

 

2,5

3

2,2

 

0,45

0,45

0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

0,35

0,35

0,25

 

 

4

3,5

 

4,5

 

0,6

0,7

0,75

 

 

 

 

 

 

 

0,5

0,5

0,35

 

 

5

 

6

 

 

5,5

0,8

 

1

 

 

 

 

 

 

 

0,75

0,5

0,5

 

 

 

 

8

7

 

 

9

1

1,25

1,25

 

 

 

 

 

1

1

0,75

0,75

0,75

 

 

 

 

10

 

12

 

 

11

1,5

1,5

1,75

 

 

 

 

1,5

 

1,25

1,25

1

1

1

0,75

0,75

 

 

 

 

 

 

16

14

 

15

2

 

2

 

 

1,5

1,5

1,5

1,25 a

1

1

1

 

 

 

 

 

 

 

20

 

18

17

 

2,5

2,5

 

 

2

2

1,5

1,5

1,5

 

1

1

1

 

 

 

 

 

 

24

22

 

 

25

2,5

3

 

2

2

2

1,5

1,5

1,5

 

1

1

1

 

 

 

 

 

 

 

27

26

 

28

 

3

 

 

2

2

1,5

1,5

1,5

 

 

1

1

 

 

 

 

 

30

 

 

33

 

32

3,5

 

3,5

(3)

 

(3)

2

2

2

1,5

1,5

1,5

 

1

 

 

 

 

 

 

36

 

 

 

39

35 b

 

38

 

4

 

4

 

3

 

3

 

2

 

2

1,5

1,5

1,5

1,5

 

 

 

 

 

 

 

Bảng 2 (kết thúc)

Kích thước tính bằng milimét

Đường kính danh nghĩa D.d

Lớn

Bước ren P

Cột 1 lựa chọn thứ 1

Cột 2 lựa chọn thứ 2

Cột 3 lựa chọn thứ 3

nhỏ

8

6

4

3

2

1,5

 

42

 

 

45

40

 

4,5

4,5

 

 

 

4

4

3

3

3

2

2

2

1,5

1,5

1,5

48

 

 

52

 

50

5

 

5

 

 

4

 

4

3

3

3

2

2

2

1,5

1,5

1,5

56

 

55

 

58

 

5,5

 

 

4

4

4

3

3

3

2

2

2

1,5

1,5

1,5

 

 

64

60

 

62

5,5

 

6

 

 

4

4

4

3

3

3

2

2

2

1,5

1,5

1,5

 

 

68

65

 

70

 

6

 

 

 

6

4

4

4

3

3

3

2

2

2

1,5

1,5

1,5

72

 

 

76

 

75

 

 

6

 

6

4

4

4

3

3

3

2

2

2

1,5

1,5

1,5

 

80

 

78

 

82

 

 

 

6

 

4

 

3

2

2

2

 

1,5

 

90

85

 

95

 

 

 

6

6

6

4

4

4

3

3

3

2

2

2

 

100

 

110

 

105

 

 

 

6

6

6

4

4

4

3

3

3

2

2

2

 

 

 

125

115

120

 

 

 

 

8

6

6

6

4

4

4

3

3

3

2

2

2

 

 

 

140

130

 

135

 

8

 

8

6

6

6

4

4

4

3

3

3

2

2

2

 

 

 

150

145

 

155

 

 

8

6

6

6

4

4

4

3

3

3

2

2

 

160

 

 

170

 

165

 

8

 

8

6

6

6

4

4

4

3

3

3

 

 

 

180

 

175

 

185

 

 

8

6

6

6

4

4

4

3

3

3

 

 

 

 

200

190

 

195

 

8

 

8

6

6

6

4

4

4

3

3

3

 

 

Bảng 2 (kết thúc)

Kích thước tính bằng milimét

Đường kính danh nghĩa D.d

Lớn

Bước ren P

Cột 1 lựa chọn thứ 1

Cột 2 lựa chọn thứ 2

Cột 3 lựa chọn thứ 3

nhỏ

8

6

4

3

2

1,5

 

 

210

205

 

215

 

 

8

6

6

6

4

4

4

3

3

3

 

 

220

 

 

225

230

 

8

 

8

6

6

6

4

4

4

3

3

3

 

 

 

 

240

235

 

245

 

 

8

6

6

6

4

4

4

3

3

3

 

 

250

 

 

260

 

255

 

8

 

8

6

6

6

4

4

4

3

 

 

 

 

265

270

275

 

 

8

6

6

6

4

4

4

 

 

 

280

 

 

285

290

 

8

 

8

6

6

6

4

4

4

 

 

 

 

 

300

295

 

 

8

6

6

4

4

 

 

 

a Chỉ dùng cho buji (nến đánh lửa) của động cơ.

b Chỉ dùng cho đai ốc hãm đối với ổ bi.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7292:2003 (ISO 261 : 1998) về Ren vít hệ mét thông dụng ISO - Vấn đề chung

Số hiệu: TCVN7292:2003
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 26/12/2003
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7292:2003 (ISO 261 :...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký