Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2342:1978 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với bánh đai thang dùng trong các bộ truyền động của máy và thiết bị. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm đảm bảo tính đồng bộ, độ bền và hiệu suất hoạt động của hệ thống truyền động bằng đai thang trong ngành cơ khí chế tạo tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại bánh đai thang truyền động thông dụng được sử dụng trong các máy móc, thiết bị công nghiệp và nông nghiệp.
- Quy định các thông số kỹ thuật cơ bản, dung sai kích thước và yêu cầu chất lượng chế tạo đối với bánh đai thang sản xuất mới hoặc trong quá trình đại tu, sửa chữa thiết bị.
Yêu cầu về vật liệu chế tạo (Điều 2)
- Bánh đai thang phải được chế tạo từ các vật liệu có độ bền cơ học cao, khả năng chống mài mòn tốt. Vật liệu phổ biến nhất được quy định là gang xám với mác gang không được thấp hơn tiêu chuẩn kỹ thuật cho phép (thường là gang xám GX 15-32).
- Trong các trường hợp đặc biệt hoặc khi có yêu cầu thiết kế riêng, cho phép sử dụng các vật liệu thay thế khác như thép, hợp kim nhẹ (hợp kim nhôm) hoặc các loại chất dẻo kỹ thuật đặc biệt, miễn là đảm bảo khả năng chịu lực và các chỉ tiêu kỹ thuật vận hành.
- Phôi đúc để chế tạo bánh đai không được phép có các khuyết tật bên trong như rỗ khí, rỗ xỉ, nứt nẻ hoặc lẫn tạp chất làm ảnh hưởng đến độ bền cơ học và độ cân bằng của bánh đai khi quay ở tốc độ cao.
Chất lượng bề mặt và độ nhám (Điều 3)
- Bề mặt làm việc của các rãnh bánh đai (phần tiếp xúc trực tiếp với các cạnh bên của dây đai thang) phải được gia công tinh, đảm bảo độ nhẵn bóng cao, không được có các vết xước, vết khía hoặc các khuyết tật cơ học khác do quá trình gia công cắt gọt gây ra.
- Độ nhám bề mặt của rãnh bánh đai phải tuân thủ nghiêm ngặt theo trị số quy định trong tiêu chuẩn nhằm giảm thiểu sự mài mòn của dây đai và tăng tối đa hệ số ma sát truyền động.
- Các cạnh sắc của bánh đai, đặc biệt là mép ngoài của rãnh, phải được vê tròn hoặc vát mép để tránh gây hư hỏng, cắt đứt dây đai trong quá trình lắp đặt và vận hành hệ thống.
Dung sai kích thước và độ lệch hình học (Điều 4)
- Tiêu chuẩn quy định chặt chẽ về sai lệch cho phép của góc rãnh bánh đai nhằm đảm bảo dây đai tiếp xúc đều và khít trên cả hai mặt bên của rãnh, tránh hiện tượng trượt đai hoặc mòn không đều.
- Độ đảo hướng tâm của đường kính ngoài và độ đảo mặt đầu của bánh đai không được vượt quá trị số giới hạn cho phép. Điều này giúp ngăn ngừa hiện tượng rung động, tiếng ồn và hiện tượng mất cân bằng động khi hệ thống hoạt động ở vận tốc cao.
- Dung sai của lỗ trục và rãnh then trên bánh đai phải đảm bảo độ dôi hoặc độ hở lắp ghép chính xác theo các tiêu chuẩn lắp ghép hiện hành, đảm bảo bánh đai được định vị chắc chắn trên trục truyền động.
BÁNH ĐAI THANG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Pulleys for driven V-shaped belts - Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 2342:1978 thay thế TCVN 216:1966.
TCVN 2342:1978 do Viện thiết kế máy công nghiệp - Bộ Cơ khí và Luyện kim biên soạn, Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2009 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ- CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
BÁNH ĐAI THANG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Pulleys for driven V-shaped belts - Technical requirements.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các bánh đai theo TCVN 2333:1978 đến TCVN 2341:1978.
1.1. Bánh đai thang phải được chế tạo phù hợp với những yêu cầu của tiêu chuẩn này và bản vẽ chế tạo đã được xét duyệt.
1.2. Bánh đai phải được chế tạo bằng vật liệu đảm bảo thực hiện được các kích thước yêu cầu và sự làm việc của bánh đai trong các điều kiện sử dụng (lực, nhiệt, mài - mòn).
1.3. Kích thước prôphin rãnh bánh đai phải phù hợp với những chỉ dẫn trên Hình vẽ và trong Bảng 1.
1.4. Đường kính tính toán của bánh đai lớn hơn 1000 mm nên chọn theo dãy R20 theo TCVN 142:1964, cho phép dùng theo dãy R40.
Bánh đai có đường kính tính toán lớn hơn 2500 mm không nên sử dụng.
1.5. Sai lệch giới hạn của đường kính tính toán dtt theo c11.
1.6. Sai lệch giới hạn của đường kính ngoài dn theo h11.
1.7. Sai lệch giới hạn không chỉ dẫn của các kích thước các mặt gia công: của lô theo H14, của trục theo h14, của các kích thước khác theo ĐX10.
1.8. Sai lệch giới hạn của các kích thước các bề mặt không gia công đối với bánh đai:
bằng gang - theo cấp chính xác III TCVN 385:1970
bằng thép - theo cấp chính xác III TCVN 2344:1978.
bằng các vật liệu khác theo tài liệu kỹ thuật đã được duyệt.
đến 500 mm - theo cấp chính xác 10
lớn hơn 500 mm - theo cấp chính xác 9.

btt - chiều rộng tính toán của rãnh bánh đai
b1 - chiều rộng rãnh theo đường kính ngoài của bánh đai
dtt - đường kính tính toán của bánh đai
dn - đường kính ngoài của bánh đai
h1 - chiều sâu của rãnh ở dưới chiều rộng tính toán
h2 - chiều cao của rãnh ở trên chiều rộng tính toán
α - góc rãnh
r - bán kính vê tròn
M - chiều rộng của bánh đai (xác định theo công thức M = (n-1)e + 2f; trong đó n là số đai truyền của bánh đai, e là khoảng cách giữa 2 đường trục của 2 rãnh liền nhau, f là khoảng cách giữa đường trục của rãnh đầu tiên và mặt mút của bánh đai).
1.9. Sai lệch giới hạn của gốc lỗ côn - theo cấp chính xác 6 TCVN 260:1967.
1.10. Sai lệch giới hạn của chiều dài moay ơ L đối với bánh đai có lỗ lắp ghép côn không được lớn hơn B7.
Theo đơn đặt hàng, cho phép sản xuất bánh đai có lỗ lắp ghép côn không có rãnh then.
1.11. Độ đảo hướng kính của bề mặt đường kính ngoài đối với đường trục của lỗ lắp ghép không được lớn hơn cấp chính xác IX theo TCVN 384:1970.
1.12. Độ đảo mặt mút của vành và moay ơ đối với đường trục của lỗ lắp ghép không được lớn hơn cấp chính xác theo TCVN 384:1970.
1.13. Sai lệch giới hạn góc của rãnh đối với bánh đai gia công cơ không được lớn hơn:
1o - dùng cho đai truyền mặt cắt Z, A, B.
30o - dùng cho đai truyền mặt cắt C, D, E.
1.14. Độ đảo của bề mặt côn làm việc của rãnh bánh đai ở mỗi 100 mm đường kính bánh đai được đo thẳng góc với mặt côn sinh không được lớn hơn:
0,20 mm - khi tần số quay của bánh đai đến 8S-1
0,15 mm - khi tần số quay của bánh đai 8 - 16S-1
0,1 mm - khi tần số quay của bánh đai lớn hơn 16S-1.
1.15. Kích thước rãnh then đối với bánh đai có lỗ hình trụ theo TCVN 149:1964 có lỗ côn theo các tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt.
1.16. Sai lệch giới hạn của rãnh then theo TCVN 153:1964.
1.17. Ở bánh đai có nan hoa, đường trục của rãnh then phải trùng với đường trục dọc của nan hoa.
1.18. Trên bề mặt làm việc của rãnh bánh đai không được rỗ, có bọt khí, vết xước và vết lõm sau khi gia công cơ.
Sự sửa chữa các khuyết tật của bánh đai gang và thép có thể tiến hành bằng hàn hơi, hàn đồng, hàn hợp chất gốc nhựa êpôxi bảo đảm khả năng làm việc của rãnh không thấp hơn khi hàn đồng.
1.19. Độ nhẵn của bề mặt làm việc của rãnh không được thấp hơn Ñ 5 theo TCVN 1063:1971.1
1.20. Bề mặt không làm việc phải sơn.
1.21. Bánh đai khi làm việc phải có tốc độ lớn hơn 5 m/s phải được cân bằng.
Bảng 1
| Ký hiệu mặt cắt đai truyền | btt | H2 | H1 không nhỏ hơn | e | f | r | α = 34o | α = 36o | α = 38o | α = 40o | ||||||
| Danh nghĩa | Sai lệch giới hạn | Danh nghĩa | Sai lệch giới hạn | dtt | b1 | dtt | b1 | dtt | b1 | dtt | b1 | |||||
| Z | 8,5 | 2,5 | 7,0 | 12,0 | ± 0,3 | 8,0 | ± 1 | 0,5 | 63 - 71 | 10,0 | 80 - 100 | 10,1 | 112 - 160 | 10,2 | 180 | 10,3 |
| A | 11,0 | 3,3 | 8,7 | 15,0 | 10,0 | + 2 - 1 | 1,0 | 90 - 112 | 13,1 | 125 - 160 | 13,3 | 180 - 400 | 13,4 | 450 | 13,5 | |
| B | 14,0 | 4,2 | 10,8 | 19,0 | ± 0,4 | 12,5 | 1,0 | 125 - 160 | 17,0 | 180 - 224 | 17,0 | 250 - 500 | 17,4 | 500 | 17,6 | |
| C | 19,0 | 5,7 | 14,3 | 25,5 | ± 0,5 | 17,0 | 1,5 | - | - | 200 - 315 | 22,9 | 355 - 630 | 23,1 | 710 | 23,3 | |
| D | 27,0 | 8,1 | 19,9 | 37,0 | ± 0,6 | 24,0 | + 3 - 1 | 2,0 | - | - | 315 - 450 | 32,5 | 500 - 900 | 32,8 | 1000 | 33,2 |
| E | 32,0 | 9,6 | 23,4 | 44,5 | ± 0,7 | 29,0 | + 4 - 1 | 2,0 | - | - | 500 - 560 | 38,5 | 630 - 1120 | 38,9 | 1250 | 39,3 |
CHÚ THÍCH:
1. Kích thước h2, b1, và e không áp dụng cho bánh đai hàn bằng vật liệu tấm và bánh đai truyền động nửa chéo.
2. Sai lệch giới hạn của khoảng cách giữa rãnh đầu tiên với rãnh khác bất kỳ trong bánh đai nhiều rãnh không được vượt quá sai lệch giới hạn đã cho đối với kích thước e.
Dạng và mức chính xác cân bằng được quy định theo sự thỏa thuận giữa khách hàng và cơ sở sản xuất.
Mức chính xác cân bằng tĩnh giới thiệu ở Phụ lục 1.
2.1. Để bảo đảm những bánh đai sản xuất ra phù hợp với những yêu cầu của tiêu chuẩn này, cơ sở sản xuất phải tiến hành thử nghiệm thu và thử định kỳ.
2.2. Đối với các yêu cầu quy định trong các điều 1.3, 1.6, 1.10, 1.13, 1.14, 1.20, 1.22, tất cả các bánh đai phải qua thử nghiệm thu từng cái một
2.3. Thử định kỳ với số lượng 10 % số bánh đai đã qua thử nghiệm thu.
Thử định kỳ tiến hành một tháng một lần trong chương trình của thử nghiệm thu, đồng thời phải tuân theo các điều 1.7 - 1.9, 1.12, 1.15, 1.17.
2.4. Trong quá trình thử định kỳ, dù chỉ một trong những thông số không phù hợp với những yêu cầu của tiêu chuẩn này, thì phải thử lần thứ 2 theo chương trình đầy đủ với số lượng bánh đai gấp đôi. Kết quả thử lần thứ 2 là kết quả cuối cùng.
2.5. Theo yêu cầu của khách hàng, cơ sở sản xuất phải giới thiệu các biên bản thử nghiệm thu và thử định kỳ.
3.1. Kiểm tra các kích thước, sai lệch hình dáng và vị trí của bề mặt của bánh đai bằng dụng cụ đo vạn năng hay dụng cụ chuyên dùng.
3.2. Phương pháp kiểm tra góc của rãnh, chiều cao rãnh trên chiều rộng tính toán và đường kính tính toán giới thiệu ở Phụ lục 2.
3.3. Trong bánh đai nhiều rãnh nên kiểm tra tất cả các rãnh.
3.4. Độ nhẵn của bề mặt làm việc của rãnh bánh đai (điều 1.20) nên kiểm tra bằng máy ghi prôphin, cũng như các dụng cụ khác bảo đảm yêu cầu độ chính xác của phép đo.
3.5. Cân bằng tĩnh (điều 1.22) được tiến hành trên dụng cụ hay máy cân bằng bảo đảm độ chính xác cân bằng được chỉ dẫn trên bản vẽ chế tạo.
3.6. Lỗ hổng, rỗ khí, vết xước và vết lõm (điều 1.19) nên kiểm tra bằng mắt.
4. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
4.1. Trên bề mặt không gia công của mỗi bánh đai phải ghi rõ:
a) Ký hiệu quy ước (không ghi chữ bánh đai).
b) Dấu hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất.
4.2. Bánh đai phải bao gói trong hòm hay khung gỗ chắc chắn.
Các bề mặt bánh đai không gia công phải được bôi dầu mỡ chống gỉ.
Thời gian tác dụng của bảo quản là 2 năm.
4.3. Khi vận chuyển trong thùng chứa có những tấm chêm đảm bảo chất lượng sản phẩm, cho phép vận chuyển bánh đai không bao gói.
4.4. Trên hòm hay khung gỗ cần có tấm nhãn, ghi:
Dấu hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất
Ký hiệu quy ước của bánh đai
Số lượng bánh đai
Ngày xuất xưởng
4.5. Bánh đai phải được bảo quản nơi khô ráo.
Phụ lục 1
(tham khảo)
Mức chính xác cân bằng của bánh đai thang
| Tốc độ vòng của bánh đai m/s | Lượng mất cân bằng cho phép gm |
| Từ 5 đến 10 Lớn hơn 10 đến 15 Lớn hơn 15 đến 20 Lớn hơn 20 | 6 3 2 1 |
CHÚ THÍCH: Trị số của lượng mất cân bằng, cho phép có thể xác định bằng tính toán 0,05 gm cho mỗi cho mỗi kilôgam khối lượng của bánh đai.
Phụ lục 2
(tham khảo)
Phương pháp kiểm tra các rãnh bánh đai
1. Góc rãnh α được kiểm tra bằng ka líp góc giới hạn theo Hình 1 và Hình 2.
|
|
|
| Hình 1 | Hình 2 |
Sai lệch trên và dưới của ka líp góc phải phù hợp với góc rãnh của bánh đai có tính đến dung sai.
Góc các rãnh có thể kiểm tra bằng thước đo sâu (Hình 3).
2. Đường kính tính toán dtt của bánh đai có thể xác định bằng 2 phương pháp.
Để xác định đường kính tính toán dtt của bánh đai, người ta đo đường kính ngoài dn của bánh đai và chiều cao rãnh h2.
Chiều cao rãnh h2 trên chiều rộng tính toán btt đo bằng thước đo sâu (Hình 3) (xem Hình 3 trang 3)
Đường kính tính toán của bánh đai xác định theo công thức:
dtt = dn - 2h2
Xác định đường kính tính toán dtt của bánh đai bằng 2 con lăn hình trụ (Hình 4) (xem Hình 4 trang 3)

1- Thước
2- Phần cố định
3- Phần di động
Hình 3

Hình 4
Con lăn tiếp xúc với 2 mặt cạnh của rãnh ở mức đường kính tính toán hoặc rất gần với mức đường kính tính toán.
Xác định đường kính tính toán dtt của bánh đai theo công thức:
dtt = K - 2X
3. Đường kính con lăn d và kích thước X chọn theo Bảng:
mm
| Ký hiệu mặt cắt đai truyền theo TCVN 2332:197 | Nên | Cho phép | |||
| d | X | d (Sai lệch giới hạn - 0,03) | X | ||
| Danh nghĩa | Sai lệch giới hạn | ||||
| Z | 9,0 | - 0,030 | 6,0 | 9 | 6,0 |
| A | 11,6 | - 0,035 | 7,6 | 12 | 8,5 |
| B | 14,7 | 9,6 | 15 | 10,2 | |
| C | 20,0 | - 0,045 | 13,1 | 20 | 13,1 |
| D | 28,5 | 18,8 | 28 | 17,7 | |
| E | 33,8 | - 0,050 | 22,3 | 34 | 22,6 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2344:1978 về Vật đúc bằng thép - Sai lệch giới hạn về kích thước và khối lượng - Lượng dư cho gia công cơ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 385:1970 về Vật đúc bằng gang xám - Sai lệch cho phép về kích thước và khối lượng - Lượng dư cho gia công cơ
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 142:1964 về Số ưu tiên và dãy số ưu tiên do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2333:1978 về Bánh đai thang một đầu lồi - Kích thước cơ bản
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2334:1978 về Bánh đai thang một đầu lõm - Kích thước cơ bản
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2335:1978 về Bánh đai thang một đầu lồi một đầu lõm - Kích thước cơ bản
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2336:1978 về Bánh đai thang có nan hoa và moay ơ một đầu dài - Kích thước cơ bản
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2337:1978 về Bánh đai thang có nan hoa và moay ơ một đầu ngắn - Kích thước cơ bản
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2338:1978 về Bánh đai thang có nan hoa và moay ơ một đầu dài và một đầu ngắn - Kích thước cơ bản
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2339:1978 về Bánh đai thang thành máng có moay ơ một đầu dài - kích thước cơ bản
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2340:1978 về Bánh đai thang thành máng có moay ơ một đầu ngắn - Kích thước cơ bản
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2341:1978 về Bánh đai thanh thành máng có moay ơ một đầu dài một đầu ngắn - kích thước cơ bản
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6818-5:2010 (ISO 4254-5:2008) về máy nông nghiệp – an toàn - phần 5: máy làm đất dẫn động bằng động cơ
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2567:1978 về máy kéo và máy liên hợp - nửa trục bánh xe dẫn động - yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8746:2011 (ISO 11806:1997 (E)) về Máy nông lâm nghiệp - Máy cắt bụi cây và xén cỏ cầm tay dẫn động bằng động cơ đốt trong - An toàn
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6818-5:2010 (ISO 4254-5:2008) về máy nông nghiệp – an toàn - phần 5: máy làm đất dẫn động bằng động cơ
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2567:1978 về máy kéo và máy liên hợp - nửa trục bánh xe dẫn động - yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2344:1978 về Vật đúc bằng thép - Sai lệch giới hạn về kích thước và khối lượng - Lượng dư cho gia công cơ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 385:1970 về Vật đúc bằng gang xám - Sai lệch cho phép về kích thước và khối lượng - Lượng dư cho gia công cơ
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 142:1964 về Số ưu tiên và dãy số ưu tiên do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8746:2011 (ISO 11806:1997 (E)) về Máy nông lâm nghiệp - Máy cắt bụi cây và xén cỏ cầm tay dẫn động bằng động cơ đốt trong - An toàn
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2333:1978 về Bánh đai thang một đầu lồi - Kích thước cơ bản
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2334:1978 về Bánh đai thang một đầu lõm - Kích thước cơ bản
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2335:1978 về Bánh đai thang một đầu lồi một đầu lõm - Kích thước cơ bản
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2336:1978 về Bánh đai thang có nan hoa và moay ơ một đầu dài - Kích thước cơ bản
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2337:1978 về Bánh đai thang có nan hoa và moay ơ một đầu ngắn - Kích thước cơ bản
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2338:1978 về Bánh đai thang có nan hoa và moay ơ một đầu dài và một đầu ngắn - Kích thước cơ bản
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2339:1978 về Bánh đai thang thành máng có moay ơ một đầu dài - kích thước cơ bản
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2340:1978 về Bánh đai thang thành máng có moay ơ một đầu ngắn - Kích thước cơ bản
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2341:1978 về Bánh đai thanh thành máng có moay ơ một đầu dài một đầu ngắn - kích thước cơ bản

