Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2355:1978
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2355:1978 quy định về kích thước cơ bản của đáy côn không gấp mép có góc ở đỉnh bằng 120 độ. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành quan trọng, được áp dụng rộng rãi trong thiết kế, chế tạo các thiết bị, bình chứa, bồn bể chịu áp lực hoặc không chịu áp lực trong ngành công nghiệp hóa chất, dầu khí và các ngành cơ khí chế tạo liên quan tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và quy định chung
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đáy côn không gấp mép có góc ở đỉnh bằng 120 độ, được chế tạo từ thép carbon, thép hợp kim hoặc các vật liệu kim loại khác phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của thiết bị.
- Mục đích ban hành: Thống nhất các thông số kích thước hình học cơ bản nhằm đảm bảo tính đồng bộ, an toàn chịu lực, thuận tiện cho việc thiết kế, chế tạo hàng loạt và khả năng lắp lẫn giữa các chi tiết thiết bị.
Các thông số kích thước cơ bản
Tiêu chuẩn xác định chi tiết các kích thước hình học cốt lõi của đáy côn không gấp mép 120 độ, bao gồm:
- Đường kính trong (D): Quy định dãy kích thước đường kính tiêu chuẩn của đáy côn để đảm bảo tương thích hoàn toàn với đường kính trong của thân thiết bị hình trụ liên kết.
- Chiều cao phần côn (h): Được xác định cụ thể dựa trên đường kính trong (D) và góc ở đỉnh 120 độ, giúp đảm bảo tỷ lệ hình học chính xác theo yêu cầu kỹ thuật.
- Chiều dày thành đáy côn (s): Lựa chọn dựa trên tính toán sức bền vật liệu, áp suất làm việc, nhiệt độ và đặc tính ăn mòn của môi chất bên trong thiết bị.
- Góc ở đỉnh: Cố định ở mức 120 độ, là thông số quyết định hình dạng hình học và khả năng phân bố ứng suất của đáy dưới tác động của áp suất.
Yêu cầu kỹ thuật và chế tạo
- Dung sai và sai lệch cho phép: Tiêu chuẩn đưa ra các giới hạn sai lệch cho phép về đường kính, chiều cao và độ tròn của đáy côn nhằm đảm bảo độ chính xác khi lắp ghép và hàn nối với thân thiết bị.
- Phương pháp liên kết: Do là loại đáy côn không gấp mép, việc liên kết giữa đáy côn và thân hình trụ thường được thực hiện bằng phương pháp hàn giáp mối trực tiếp. Quá trình hàn phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật về hàn áp lực.
- Yêu cầu về vật liệu: Vật liệu sử dụng để chế tạo đáy côn phải có đầy đủ chứng chỉ chất lượng, đảm bảo các đặc tính cơ lý hóa phù hợp với điều kiện vận hành của thiết bị.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 2355 : 1978
ĐÁY CÔN KHÔNG GẤP MÉP CÓ ĐỈNH 120o - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Conical heads without knuckle apex angle 120 degrees - General dimensions
Lời nói đầu
TCVN 2355 : 1978 do Cục Tiêu chuẩn biên soạn và trình duyệt, Ủy ban Khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
ĐÁY CÔN KHÔNG GẤP MÉP CÓ ĐỈNH 120O - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Conical heads without knuckle apex angle 120 degrees - General dimensions
1 Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đáy côn không gấp mép, hàn, có góc đỉnh 120o, chiều dày thành từ 2 mm đến 12 mm, được chế tạo bằng thép cácbon, thép hợp kim và thép hai lớp và được sử dụng cho các bình chứa và thiết bị có đường kính từ 273 mm đến 2800 mm để chứa hoặc làm việc với áp suất không lớn hơn 0,6 kg lực/cm2. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các bình có phản ứng tỏa nhiệt phản ứng hóa học dùng để chứa, vận chuyển các loại khí nén và khí hòa tan.
2 Kích thước đáy định vị ngoài phải phù hợp với Hình 1 và Bảng 1. Đối với đáy định vị theo kích thước trong Hình 2 và Bảng 2.

Hình 1 Hình 2
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimét
| DH | hH » | Chiều dày thành S | |||||||||
| 4 | 6 | ||||||||||
| L » | B » | F* m2 | V* m3 | Khối lượng kg | L » | B » | F* m2 | V* m3 | Khối lượng kg | ||
| 273 | 79 | 313 | 299 | 0,067 | 0,002 | 2,1 | - | - | - | - | - |
| 325 | 94 | 373 | 373 | 0,094 | 0,003 | 3,0 | - | - | - | - | - |
| 377 | 108 | 433 | 433 | 0,128 | 0,004 | 3,0 | - | - | - | - | - |
| 426 | 123 | 489 | 489 | 0,162 | 0,006 | 5,1 | - | - | - | - | - |
| 530 | 153 | 609 | 609 | 0,252 | 0,011 | 7,9 | 608 | 501 | 0,252 | 0,010 | 11,9 |
| 630 | 181 | 725 | 725 | 0,358 | 0,018 | 11,2 | 724 | 692 | 0,356 | 0,017 | 16,8 |
| 720 | 207 | 828 | 828 | 0,466 | 0,028 | 14,6 | 827 | 791 | 0,465 | 0,027 | 22,0 |
| 920 | 265 | 1059 | 1059 | 0,768 | 0,058 | 24,0 | 1058 | 1011 | 0,762 | 0,057 | 35,9 |
| 1020 | 294 | 1175 | 1175 | 0,938 | 0,077 | 29,4 | 1174 | 1122 | 0,937 | 0,076 | 44,2 |
| * F là diện tích bề mặt trong của đáy; V là dung tích của đáy. |
|
Ví dụ ký hiệu quy ước của đáy có DH = 630 mm, S = 4 mm làm bằng thép 16 GC++: Đáy 630 x 4 - 16 GC TCVN 2355 : 1978.
Bảng 2
| DB | hB » | Chiều dày thành S | F* m2 | V* m3 | |||||||||||
| 4 | 8 | 10 | 12 | ||||||||||||
| L » | B » | Khối lượng kg | L » | B » | Khối lượng kg | L » | B » | Khối lượng kg | L » | B » | Khối lượng kg | ||||
| 400 | 115 | 463 | 443 | 2,2 | 464 | 444 | 3,5 | 464 | 444 | 4,7 | - | - | - | 0,14 | 0,005 |
| 500 | 144 | 578 | 552 | 3,6 | 579 | 554 | 5,4 | 579 | 554 | 7,2 | 580 | 554 | 10,8 | 0,23 | 0,009 |
| 600 | 173 | 694 | 663 | 5,2 | 694 | 663 | 7,8 | 695 | 664 | 10,4 | 696 | 665 | 15,5 | 0,32 | 0,016 |
| 700 | 202 | 809 | 733 | 6,9 | 810 | 774 | 10,6 | 81 | 774 | 14,1 | 311 | 775 | 21,2 | 0,44 | 0,026 |
| 800 | 230 | - | - | - | - | - | - | 926 | 885 | 18,3 | 927 | 886 | 27,6 | 0,58 | 0,039 |
| 900 | 259 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | 1042 | 996 | 34,8 | 0,73 | 0,055 |
| 1000 | 288 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | 1157 | 1106 | 42,0 | 0,90 | 0,075 |
| 1200 | 346 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | 1388 | 1327 | 61,7 | 1,30 | 0,130 |
| 1400 | 403 | - | - | - | - | - | - | - | - | - | 1619 | 1548 | 83,8 | 1,98 | 0,207 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tiếp bảng 2
Kích thước tính bằng milimét
| DB | hB » | Chiều dày thành S | F* m2 | V* m3 | ||||||||
| 8 | 10 | 12 | ||||||||||
| L » | B » | Khối lượng kg | L » | B » | Khối lượng kg | L » | B » | Khối lượng kg | ||||
| 700 | 202 | 812 | 776 | 28,3 | - | - | - | - | - | - | 0,44 | 0,026 |
| 800 | 230 | 928 | 887 | 36,9 | - | - | - | - | - | - | 0,58 | 0,039 |
| 900 | 250 | 1043 | 997 | 46,5 | - | - | - | - | - | - | 0,73 | 0,055 |
| 1000 | 288 | 1159 | 1108 | 57,1 | - | - | - | - | - | - | 0,90 | 0,075 |
| 1200 | 346 | 1389 | 1328 | 82,3 | - | - | - | - | - | - | 1,30 | 0,130 |
| 1400 | 403 | 1620 | 1549 | 118,8 | - | - | - | - | - | - | 1,78 | 0,207 |
| 1600 | 461 | 1851 | 1770 | 146,3 | - | - | - | - | - | - | 2,32 | 0,309 |
| 1800 | 518 | - | - | - | 2083 | 1991 | 231,6 | - | - | - | 2,93 | 0,439 |
| 2000 | 576 | - | - | - | 2314 | 2212 | 285,7 | - | - | - | 3,62 | 0,603 |
| 2200 | 634 | - | - | - | - | - | - | 2546 | 2434 | 415,4 | 4,38 | 0,803 |
| 2400 | 691 | - | - | - | - | - | - | 2776 | 2054 | 493,6 | 5,22 | 1,042 |
| 2600 | 749 | - | - | - | - | - | - | 3007 | 2875 | 579,3 | 6,12 | 1,325 |
| 2800 | 806 | - | - | - | - | - | - | 3238 | 3096 | 671,6 | 7,10 | 1,654 |
| * F là diện tích bề mặt trong của đáy; V là dung tích của đáy. |
|
CHÚ THÍCH -
1) Bán kính góc lượn r và đường kính gia công lần cuối của lỗ trong đáy côn được xác định qua công nghệ chế tạo đáy;
2) Khối lượng của đáy được tính với vật liệu thép có tỷ trọng v = 7,85 kg/dm3 với chiều dày danh nghĩa của thành.
Ví dụ kí hiệu quy ước của đáy có DB = 1400 mm; S = 8 mm làm bằng thép 16 GC++: Đáy 1400 x 8 - 16 GC TCVN 2355 : 1978.
3 Cho phép chế tạo đáy bằng thép hợp kim có trị số bề dày phần chuyển tiếp từ 2 mm đến 12 mm không quy định trong tiêu chuẩn này.
4 Trên bề mặt của đáy phải ghi kí hiệu quy ước của đáy và dấu hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất.
++ Tạm thời sử dụng ký hiệu vật liệu của Liên Xô cho đến khi ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam về vật liệu.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2350:1978 về Đáy côn và ống chuyến tiếp của bình chứa và thiết bị - Góc đỉnh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2351:1978 về Đáy côn gấp mép có góc đỉnh 60 độ - Kích thước cơ bản
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2353:1978 về Đáy côn gấp mép có góc đỉnh 90 độ - Kích thước cơ bản
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2350:1978 về Đáy côn và ống chuyến tiếp của bình chứa và thiết bị - Góc đỉnh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2351:1978 về Đáy côn gấp mép có góc đỉnh 60 độ - Kích thước cơ bản
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2353:1978 về Đáy côn gấp mép có góc đỉnh 90 độ - Kích thước cơ bản