Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2351:1978 là văn bản kỹ thuật quy định về kích thước cơ bản của đáy côn gấp mép có góc đỉnh 60 độ. Đây là bộ phận quan trọng được sử dụng rộng rãi trong thiết kế, chế tạo các thiết bị hóa chất, bình áp lực và các thiết bị công nghiệp khác đòi hỏi khả năng chịu lực và thoát liệu tốt.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại đáy côn gấp mép có góc ở đỉnh bằng 60 độ, được chế tạo bằng phương pháp dập hoặc miết từ thép cacbon, thép hợp kim hoặc các kim loại màu khác.
- Quy chuẩn này hướng dẫn việc thiết kế và chế tạo các thiết bị áp lực, bồn chứa, thiết bị trao đổi nhiệt và các thiết bị công nghệ trong ngành hóa chất, dầu khí và thực phẩm.
- Đường kính trong (D): Quy định các dãy kích thước tiêu chuẩn của đường kính trong của đáy côn, đảm bảo tính đồng bộ và lắp lẫn với phần thân hình trụ của thiết bị.
- Góc đỉnh côn (60 độ): Xác định góc mở ở đỉnh của phần hình côn, là thông số tối ưu giúp tối đa hóa khả năng xả liệu và phân bố ứng suất đều khi chịu áp lực.
- Bán kính gấp mép (r): Quy định bán kính bo tròn tại phần chuyển tiếp giữa phần côn và phần gờ thẳng, giúp giảm thiểu tập trung ứng suất tại vùng uốn.
- Chiều cao phần gờ thẳng (h): Xác định chiều cao của đoạn hình trụ thẳng ở mép đáy côn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hàn liên kết với thân thiết bị.
- Chiều dày thành (s): Quy định các mức chiều dày danh nghĩa phù hợp với từng cấp áp suất và đường kính thiết kế.
- Dung sai kích thước: Quy định chi tiết về sai lệch cho phép đối với đường kính trong, chiều cao tổng thể, độ tròn và độ dày của đáy côn sau khi tạo hình.
- Chất lượng bề mặt: Yêu cầu bề mặt của đáy côn sau khi gấp mép không được có các khuyết tật như nứt, nếp gấp nghiêm trọng hoặc giảm mỏng quá mức cho phép tại vùng uốn.
- Phương pháp chế tạo: Hướng dẫn sơ bộ về quy trình gia công áp lực (dập nóng hoặc dập nguội) và chế độ nhiệt luyện sau khi gia công để giải phóng ứng suất dư nếu cần thiết.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2351 – 78
ĐÁY CÔN GÓC MÉP CÓ GÓC ĐỈNH 600 - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Conical heads with knukle - Apex Angle 60 degrees - General dimensions
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đáy côn hàn gấp mép có góc đỉnh 600, chiều dày của thành từ 4 đến 30 mm, được chế tạo bằng thép các bon, thép hợp kim và thép hai lớp dung cho nồi hơi và thiết bị có đường kính từ 273 đến 3000 mm chịu áp suất khi làm việc.
2. Kích thước của đáy định vị ngoài phải phù hợp với hình 1 và bảng 1. Đáy định trong phải phù hợp với hình 2 và bảng 2 ÷ 5.

Kích thước, mm Bảng 1
| DH | hH | rH | Chiều dày thành S | |||||||||||
| 4 | 6 | 8 | ||||||||||||
| h1 = 40 | ||||||||||||||
| L » | F* m2 | V* m3 | Khối lượng kg | L » | F* m2 | V* m3 | Khối lượng kg | L » | F* m2 | V* m3 | Khối lượng kg | |||
| 273 | 274 | 40 | 638 | 0,15 | 0,007 | 5,0 | 633 | 0,15 | 0,007 | 7,3 | 629 | 0,14 | 0,006 | 9,7 |
| 325 | 293 | 45 | 742 | 0,21 | 0,011 | 6,8 | 738 | 0,20 | 0,011 | 10,0 | 734 | 0,20 | 0,011 | 13,2 |
| 377 | 340 | 50 | 847 | 0,27 | 0,077 | 8,8 | 843 | 0,27 | 0,016 | 13,0 | 839 | 0,26 | 0,016 | 17,2 |
| 426 | 384 | 60 | 952 | 0,34 | 0,027 | 11,1 | 948 | 0,34 | 0,023 | 16,5 | 944 | 0,33 | 0,023 | 21,8 |
| 530 | 478 | 75 | 1168 | 0,52 | 0,045 | 16,7 | 1164 | 0,51 | 0,044 | 24,9 | 1158 | 0,50 | 0,043 | 32,8 |
| 630 | 569 | 90 | 1375 | 0,73 | 0,074 | 23,1 | 1371 | 0,72 | 0,072 | 34,5 | 1366 | 0,71 | 0,071 | 45,7 |
| 720 | 651 | 105 | - | - | - | - | 1559 | 0,93 | 0,106 | 44,6 | 1555 | 0,92 | 0,105 | 59,2 |
| 920 | 832 | 135 | 1975 | 1,50 | 0,217 | 71,6 | 1971 | 1,50 | 0,215 | 95,1 | ||||
| 1020 | 922 | 150 | 2182 | 1,83 | 0,294 | 87,5 | 2178 | 1,82 | 0,290 | 116,2 | ||||
(Tiếp theo bảng 1)
| Chiều dày thành S | |||||||||||
| 10 | 12 | 14 | |||||||||
| h1 = 50 | |||||||||||
| L » | F* m2 | V* m3 | Khối lượng kg | L » | F* m2 | V* m3 | Khối lượng kg | L » | F* m2 | V* m3 | Khối lượng kg |
| 615 | 0,15 | 0,007 | 12,7 | 640 | 0,14 | 0,017 | 15,1 | 636 | 0,14 | 0,006 | 17,4 |
| 749 | 0,20 | 0,012 | 17,2 | 745 | 0,20 | 0,011 | 20,3 | 741 | 0,19 | 0,010 | 23,5 |
| 854 | 0,27 | 0,017 | 22,3 | 860 | 0,26 | 0,016 | 26,6 | 846 | 0,26 | 0,016 | 30,7 |
| 959 | 0,34 | 0,025 | 28,2 | 955 | 0,33 | 0,023 | 33,5 | 951 | 0,32 | 0,022 | 38,7 |
| 1175 | 0,51 | 0,046 | 42,2 | 1170 | 0,50 | 0,045 | 50,3 | 1165 | 0,50 | 0,044 | 58,1 |
| 1382 | 0,72 | 0,078 | 58,4 | 1378 | 0,71 | 0,076 | 69,8 | 1373 | 0,70 | 0,074 | 80,8 |
| 1571 | 0,93 | 0,115 | 75,5 | 1560 | 0,92 | 0,113 | 90,1 | 1562 | 0,91 | 0,111 | 104,6 |
| 1986 | 1,5 | 0,237 | 120,7 | 1981 | 1,48 | 0,233 | 144,1 | 1977 | 1,47 | 0,230 | 167,5 |
| 1194 | 1,83 | 0,321 | 147,3 | 2189 | 1,82 | 0,317 | 176,0 | 2185 | 1,82 | 0,312 | 204,5 |
| F – Diện tích bề mặt trong của đáy V – Dung tích của đáy | Khi r = 0 |
Ví dụ ký hiệu quy ước của đáy có DH = 630 mm, S = 10 mm chế tạo bằng thép mác 16 ГC**:
Đáy 630 x 10 – 16 ГC TCVN 2351 – 78
Kích thước, mm Bảng 2
| DB | hB » | B | Chiều dày thành S | F* m2 | V* m3 | |||||
| 4 | 6 | 8 | ||||||||
| h1 = 40 | ||||||||||
| L » | Khối lượng kg | L » | Khối lượng kg | L » | Khối lượng kg | |||||
| 400 | 362 | 60 | 921 | 9,37 | 926 | 15,5 | 930 | 21,4 | 0,32 | 0,022 |
| (450) | 408 | 68 | 1026 | 12,9 | 1030 | 19,3 | - | - | 0,49 | 0,030 |
| 500 | 453 | 75 | 1129 | 15,7 | 1134 | 23,6 | 1138 | 31,4 | 0,49 | 0,040 |
| (550) | 498 | 82 | 1232 | 18,5 | - | - | - | - | 0,58 | 0,052 |
| 600 | 544 | 90 | 1337 | 22,0 | 1342 | 33,0 | 1346 | 44,6 | 0,68 | 0,007 |
| (650) | 589 | 98 | 1441 | 25,4 | - | - | - | - | 0,90 | 0,084 |
| 700 | 634 | 105 | 1544 | 29,2 | 1549 | 44,3 | 1553 | 59,0 | 0,92 | 0,104 |
| 800 | 725 | 120 | 1752 | 37,7 | 1757 | 56,5 | - | - | 1,18 | 0,152 |
| 900 | 815 | 135 | 1962 | 47,1 | 1965 | 70,6 | 1969 | 94,8 | 1,48 | 0,213 |
| 1000 | 906 | 150 | - | - | 2173 | 86,7 | 2177 | 116,2 | 1,82 | 0,289 |
| (1100) | 9967 | 165 | - | - | 2380 | 104,1 | - | - | 2,18 | 0,381 |
| 1200 | 1087 | 180 | - | - | 2588 | 122,9 | 2592 | 164,5 | 2,58 | 0,490 |
| (1300) | 1178 | 195 | - | - | 2796 | 143,6 | - | - | 3,02 | 0,619 |
| 1400 | 1268 | 210 | - | - | 3004 | 165,8 | 3008 | 221,7 | 3,48 | 0,769 |
| (1500) | 1359 | 225 | - | - | 3211 | 189,3 | 3215 | 253,1 | 3,98 | 0,940 |
| 1600 | 1450 | 240 | - | - | 3419 | 214,8 | 3423 | 287,0 | 4,52 | 1,136 |
| (1700) | 1540 | 255 | - | - | - | - | 3631 | 322,8 | 5,08 | 1,356 |
| 1800 | 1631 | 270 | - | - | - | - | 3835 | 361,1 | 5,69 | 1,605 |
| (1900) | 1721 | 285 | - | - | - | - | 4046 | 400,7 | 6,32 | 1,880 |
| 2000 | 1812 | 300 | - | - | - | - | 4254 | 4434 | 6,99 | 1,158 |
| *F – Diện tích bề mặt trong của đáy V – Dung tích của đáy | Khi r = 0 |
Chú thích. Tỷ số đường kính trong dấu ngoặc được dùng cho các bình và thiết bị nồi hơi nóng và làm lạnh.
Kích thước, mm Bảng 3
| DB | hB » | B | Chiều dày thành S | F* m2 | V* m3 | |||||||
| 10 | 12 | 14 | 16 | |||||||||
| h1 = 50 | ||||||||||||
| L » | Khối lượng kg | L » | Khối lượng kg | L » | Khối lượng kg | L » | Khối lượng kg | |||||
| 100 | 362 | 60 | 955 | 28,3 | 960 | 33,9 | 965 | 39,6 | - | - | 0,34 | 0,022 |
| 500 | 453 | 75 | 1163 | 41,6 | 1168 | 49,9 | 1173 | 59,3 | 1178 | 67,8 | 0,50 | 0,042 |
| 600 | 544 | 90 | 1371 | 57,3 | 1376 | 69,7 | 1381 | 81,3 | 1386 | 94,2 | 0,74 | 0,070 |
| 700 | 634 | 105 | 1579 | 76,1 | 1584 | 92,3 | 1589 | 107,7 | 1594 | 124,3 | 0,14 | 0,108 |
| 800 | 725 | 120 | 1786 | 98,2 | 1712 | 119,0 | 1716 | 139,0 | 1812 | 160,0 | 1,18 | 0,152 |
| 900 | 815 | 135 | 1994 | 121,7 | 1999 | 147,0 | 2004 | 174,5 | 2008 | 197,2 | 1,51 | 0,217 |
| 1000 | 906 | 150 | 2202 | 148,4 | 2207 | 179,0 | 2212 | 209,9 | 2217 | 241,2 | 1,85 | 0,299 |
| 1200 | 1087 | 180 | 2617 | 209,6 | 2622 | 282,4 | 2627 | 295,6 | 2832 | 339,1 | 2,62 | 0,496 |
| 1400 | 1268 | 210 | 3033 | 281,8 | 3038 | 339,1 | 3043 | 396,7 | 3048 | 454,7 | 3,53 | 0,775 |
| 1600 | 1450 | 240 | 3448 | 364,2 | 3453 | 438,0 | 3458 | 512,1 | 3463 | 587,8 | 4,67 | 1,143 |
| 1800 | 1631 | 270 | 3864 | 456,9 | 3869 | 550,1 | 3874 | 642,9 | 3879 | 737,3 | 5,75 | 1,630 |
| (1900) | 1721 | 285 | 4071 | 507,1 | - | - | - | - | - | - | 6,39 | 1,909 |
| 2000 | 1812 | 300 | 4279 | 560,5 | 4284 | 674,5 | 4289 | 789,1 | 4214 | 903,1 | 7,06 | 2,199 |
| 2200 | 1993 | 330 | 4695 | 675,1 | 4700 | 812,0 | 4705 | 948,4 | 4710 | 1086,4 | 8,50 | 2,934 |
| 2400 | 2174 | 360 | 5110 | 799,1 | 5115 | 960,8 | 5120 | 1123,2 | 5125 | 1286,1 | 10,09 | 3,787 |
| 2600 | 2356 | 390 | 5526 | 934,9 | 5531 | 1123,8 | - | - | - | - | 11,80 | 4,794 |
| 2800 | 2537 | 420 | - | - | 5946 | 1299,0 | 5951 | 1517,7 | 5956 | 1737,0 | 13,65 | 5,965 |
| (3000) | 2718 | 450 | - | - | 6362 | 1437,1 |
|
|
|
| 15,64 | 7,311 |
| *F – Diện tích bề mặt trong của đáy V – Dung tích của đáy | Khi r = 0 |
Chú thích. Trị số đường kính trong dấu ngoặc được dùng cho các bình và thiết bị nồi hơi nóng và làm lạnh.
Kích thước, mm Bảng 4
| DB | hB » | B | Chiều dày thành S | F* m2 | V* m3 | |||||||
| 18 | 20 | 22 | 24 | |||||||||
| h1 = 50 | ||||||||||||
| L » | Khối lượng kg | L » | Khối lượng kg | L » | Khối lượng kg | L » | Khối lượng kg | |||||
| 600 | 544 | 90 | 1390 | 106,0 | 1395 | 119,3 | - | - | - | - | 0,71 | 0,070 |
| 700 | 634 | 105 | 1598 | 141,3 | 1603 | 157,0 | 1608 | 194,4 | - | - | 0,94 | 0,108 |
| 800 | 725 | 120 | 1802 | 181,0 | 1811 | 202,0 | 1816 | 223,7 | - | - | 1,18 | 0,152 |
| 900 | 815 | 135 | 2013 | 223,2 | 2018 | 249,0 | 2023 | 276,3 | 2028 | 301,4 | 1,51 | 0,217 |
| 1000 | 906 | 150 | 2221 | 271,3 | 2226 | 301,4 | 2231 | 335,0 | 2236 | 367,4 | 1,85 | 0,297 |
| 1200 | 1087 | 180 | 2636 | 382,9 | 2642 | 427,0 | 2646 | 471,5 | 2652 | 516,2 | 2,62 | 0,496 |
| 1400 | 1268 | 210 | 3052 | 512,9 | 3057 | 571,5 | 3062 | 632,1 | 3067 | 691,4 | 3,53 | 0,775 |
| 1600 | 1450 | 240 | 3467 | 662,7 | 3472 | 737,9 | 3478 | 815,1 | 3483 | 891,1 | 4,57 | 1,143 |
| 1800 | 1631 | 270 | 3883 | 836,8 | 3888 | 924,7 | 3893 | 1020,7 | 3898 | 1115,3 | 5,75 | 1,630 |
| 2000 | 1812 | 300 | 4298 | 1017,4 | 4304 | 1133,5 | 4308 | 1250,3 | 4315 | 1367,8 | 7,06 | 2,190 |
| 2200 | 1993 | 330 | 4744 | 1223,6 | 4719 | 1362,8 | 4724 | 1502,5 | 4729 | 1642,8 | 8,50 | 2,934 |
| 2400 | 2174 | 360 | 5129 | 1449,7 | 5134 | 1614,0 | 5140 | 1778,8 | 5145 | 1944,3 | 10,09 | 3,787 |
| 2600 | 2356 | 390 | 5545 | 1694,2 | 5555 | 1885,6 | 5555 | 2079,3 | 5560 | 2270,2 | 11,80 | 4,794 |
| 2800 | 2537 | 420 | 5960 | 1957,0 | 5966 | 2179,2 | 5970 | 2400,5 | 5976 | 2624,4 | 13,65 | 5,965 |
| *F – Diện tích bề mặt trong của đáy V – Dung tích của đáy | Khi r = 0 |
Kích thước, mm Bảng 5
| DB | hB » | B | Chiều dày thành S | F* m2 | V* m3 | |||||
| 26 | 28 | 30 | ||||||||
| h1 = 50 | ||||||||||
| L » | Khối lượng kg | L » | Khối lượng kg | L » | Khối lượng kg | |||||
| 900 | 815 | 135 | 2033 | 328,6 | 2038 | 356,1 | 2044 | 383,9 | 1,51 | 0,217 |
| 1000 | 906 | 150 | 2241 | 400,0 | 2246 | 433,0 | 2251 | 486,3 | 1,85 | 0,297 |
| 1200 | 1087 | 180 | 2657 | 561,3 | 2662 | 606,6 | 2667 | 652,3 | 2,62 | 0,496 |
| 1400 | 1268 | 210 | 3072 | 751,1 | 3077 | 811,1 | 3082 | 871,4 | 3,53 | 0,775 |
| 1600 | 1450 | 240 | 3488 | 969,5 | 3493 | 1046,2 | 3498 | 1123,3 | 4,57 | 1,143 |
| 1800 | 1631 | 270 | 3903 | 1212,4 | 3908 | 1310,0 | 3913 | 1405,9 | 5,75 | 1,630 |
| 2000 | 1812 | 300 | 4319 | 1485,8 | 4324 | 1602,3 | 4329 | 1721,5 | 7,06 | 2,190 |
| 2200 | 1993 | 330 | 4734 | 1783,8 | 4739 | 1925,4 | 4744 | 2067,7 | 8,50 | 2,934 |
| 2400 | 2174 | 360 | 5150 | 2110,4 | 5155 | 2277,1 | 5160 | 2444,5 | 10,09 | 3,787 |
| 2600 | 2356 | 390 | 5565 | 2465,5 | 5570 | 2659,6 | 5575 | 2854,3 | 11,80 | 4,794 |
| 2800 | 2537 | 420 | 5981 | 2847,2 | 5986 | 3070,6 | 5991 | 3297,0 | 13,65 | 5,965 |
| *F – Diện tích bề mặt trong của đáy V – Dung tích của đáy | Khi r = 0 |
Chú thích:
1) Bán kính R của phôi và đường kính gia công lần cuối của lỗ trong đáy côn được xác định qua công nghệ chế tạo đáy;
2) Khối lượng đáy được tính toán đối với thép có khối lượng riêng V = 7,85 kg/dm3 với chiều dày danh nghĩa của đáy.
Ví dụ ký hiệu quy ước của đáy DB = 1400 mm, S = 26 mm làm bằng thép 16 ГC**:
Đáy 1400 x 26 16 ГC TCVN 2351 – 78
3. Trong trường hợp có hàn đáy với phần trụ của các bình đứng hoặc thiết bị phải sử dụng đáy có lắp ghép mặt bích. Phần trụ của đáy có chiều cao h1 phải theo bảng 6
Bảng 6
| Chiều dày thành S | Từ 4 đến 12 | Từ 14 đến 20 | Từ 22 đến 26 | 28 : 30 |
| Chiều cao h1 | 50 | 60 | 80 | 90 |
4. Đáy chế tạo bằng thép hợp kim cho phép có chiều dày chuyển tiếp trong khoảng từ 4 đến 12 mm không quy định trong tiêu chuẩn này.
5. Cho phép chế tạo đáy có phần để hàn nối và đường hàn nằm ngoài vùng chuyển tiếp.
6. Trị số bán kính góc lượn rB được tính bằng công thức rB = 0,15 DB. Trong trường hợp sản xuất đơn chiếc cho phép chọn rB < 0,15 DB.
7. Trên mặt của đáy ghi ký hiệu quy ước và dấu hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất đáy.
++ Tạm thời sử dụng ký hiệu vật liệu của Liên xô cho đến khi ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về vật liệu.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2350:1978 về Đáy côn và ống chuyến tiếp của bình chứa và thiết bị - Góc đỉnh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2352:1978 về Đáy côn không gấp mép có góc đỉnh 60 độ - Kích thước cơ bản
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2353:1978 về Đáy côn gấp mép có góc đỉnh 90 độ - Kích thước cơ bản
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2354:1978 về Đáy côn không gấp mép có góc đỉnh 90 độ - Kích thước cơ bản
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2356:1978 về Đáy côn không gấp mép có góc đỉnh 140 độ - Kích thước cơ bản
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2359:1978 về Đáy elip gấp mép bằng đồng thau và nhôm
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2355:1978 về Đáy côn không gấp mép có đỉnh 120o - Kích thước cơ bản
- 1 Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2350:1978 về Đáy côn và ống chuyến tiếp của bình chứa và thiết bị - Góc đỉnh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2352:1978 về Đáy côn không gấp mép có góc đỉnh 60 độ - Kích thước cơ bản
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2353:1978 về Đáy côn gấp mép có góc đỉnh 90 độ - Kích thước cơ bản
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2354:1978 về Đáy côn không gấp mép có góc đỉnh 90 độ - Kích thước cơ bản
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2356:1978 về Đáy côn không gấp mép có góc đỉnh 140 độ - Kích thước cơ bản
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2359:1978 về Đáy elip gấp mép bằng đồng thau và nhôm
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2355:1978 về Đáy côn không gấp mép có đỉnh 120o - Kích thước cơ bản