Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2009 về Xi măng poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật do Viện Vật liệu xây dựng (Bộ Xây dựng) biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này thay thế cho tiêu chuẩn cũ TCVN 2682:1999, đưa ra các quy định kỹ thuật chuẩn hóa nhằm kiểm soát chất lượng xi măng poóc lăng thương phẩm lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật áp dụng riêng cho dòng sản phẩm xi măng poóc lăng thông dụng. Các mác xi măng poóc lăng thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn này bao gồm ba loại chính:
- Xi măng poóc lăng mác PC30.
- Xi măng poóc lăng mác PC40.
- Xi măng poóc lăng mác PC50.
Lưu ý: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại xi măng poóc lăng đặc thù khác như xi măng poóc lăng bền sun phát, xi măng poóc lăng hỗn hợp hoặc xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, các phương pháp thử nghiệm và quy trình kỹ thuật phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn viện dẫn sau đây:
- TCVN 141:2008: Xi măng - Phương pháp phân tích hóa học.
- TCVN 4030:2003: Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn.
- TCVN 4787:2001 (ISO 9597:1989): Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
- TCVN 6016:1995 (ISO 679:1989): Xi măng - Phương pháp xác định giới hạn bền nén và bền uốn.
- TCVN 6017:1995 (ISO 9597:1989): Xi măng - Phương pháp xác định thời gian đông kết và độ ổn định thể tích.
Điều 3: Phân loại và ký hiệu
Xi măng poóc lăng quy định trong tiêu chuẩn này được phân loại dựa trên chỉ số giới hạn bền nén tối thiểu sau 28 ngày dưỡng hộ (tính bằng đơn vị Megapascal - MPa). Ký hiệu của sản phẩm bao gồm chữ viết tắt "PC" (viết tắt của cụm từ Portland Cement) và trị số mác tương ứng:
- PC30: Là xi măng poóc lăng có mác cường độ chịu nén sau 28 ngày đạt tối thiểu 30 MPa.
- PC40: Là xi măng poóc lăng có mác cường độ chịu nén sau 28 ngày đạt tối thiểu 40 MPa.
- PC50: Là xi măng poóc lăng có mác cường độ chịu nén sau 28 ngày đạt tối thiểu 50 MPa.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các giới hạn bắt buộc đối với cả chỉ tiêu hóa học và chỉ tiêu cơ lý của xi măng poóc lăng nhằm bảo đảm chất lượng công trình xây dựng.
1. Các chỉ tiêu hóa học bắt buộc:
- Hàm lượng lưu huỳnh trioxit (SO3): Không được vượt quá 3,5% đối với cả ba mác xi măng (PC30, PC40, PC50). Giới hạn này giúp ngăn ngừa hiện tượng trương nở thể tích gây nứt vỡ cấu trúc bê tông sau khi đóng rắn.
- Hàm lượng magie oxit (MgO): Không được lớn hơn 5,0%. Việc kiểm soát hàm lượng MgO nhằm hạn chế sự chậm thủy hóa của magie oxit tự do, tránh gây mất ổn định thể tích lâu dài của kết cấu.
- Mất khi nung (MKN): Không được lớn hơn 3,0%. Chỉ tiêu này phản ánh mức độ lẫn tạp chất hữu cơ hoặc sự phân hủy của các thành phần không mong muốn trong quá trình nung clinker.
- Hàm lượng cặn không tan (CKT): Không được lớn hơn 0,75%, đảm bảo độ tinh khiết tối đa của clinker và thạch cao được sử dụng trong quá trình nghiền xi măng.
2. Các chỉ tiêu cơ lý bắt buộc:
- Giới hạn bền nén (MPa):
- Mác PC30: Sau 3 ngày tuổi phải đạt tối thiểu 16 MPa; sau 28 ngày tuổi phải đạt tối thiểu 30 MPa.
- Mác PC40: Sau 3 ngày tuổi phải đạt tối thiểu 21 MPa; sau 28 ngày tuổi phải đạt tối thiểu 40 MPa.
- Mác PC50: Sau 3 ngày tuổi phải đạt tối thiểu 28 MPa; sau 28 ngày tuổi phải đạt tối thiểu 50 MPa.
- Độ mịn (Xác định theo phương pháp Blaine): Bề mặt riêng của xi măng không được nhỏ hơn 2800 cm²/g đối với tất cả các mác, đảm bảo khả năng phản ứng thủy hóa tối ưu và tốc độ phát triển cường độ ổn định.
- Thời gian đông kết:
- Thời gian bắt đầu đông kết: Không được sớm hơn 45 phút, nhằm đảm bảo đủ thời gian cho việc trộn, vận chuyển, đổ và đầm chặt bê tông.
- Thời gian kết thúc đông kết: Không được muộn hơn 375 phút (tương đương 6 giờ 15 phút), giúp đẩy nhanh tiến độ tháo dỡ cốp pha và phát triển cường độ sớm cho công trình.
- Độ ổn định thể tích (Xác định theo phương pháp Le Chatelier): Sự giãn nở của mẫu thử không được lớn hơn 10 mm, đảm bảo kết cấu bê tông không bị biến dạng hoặc nứt nẻ do sự thay đổi thể tích trong quá trình đóng rắn thực tế.
XI MĂNG POÓC LĂNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Portland cements - Specifications
Lời nói đầu
TCVN 2682 : 2009 thay thế cho TCVN 2682 : 1999.
TCVN 2682 : 2009 do Viện Vật liệu Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XI MĂNG POÓC LĂNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Portland cements - Specifications
Tiêu chuẩn này áp dụng cho xi măng poóc lăng thông dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 141 : 2008 Xi măng - Phương pháp phân tích hóa học.
TCVN 4030 : 2003 xi măng - Phương pháp xác định độ mịn.
TCVN 4784 : 2001 (EN 196-7 : 1989) Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.
TCVN 5438 : 2007 Xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 6016 : 1995 (ISO 679 : 1989) Xi măng - Phương pháp thử - Xác định độ bền.
TCVN 6017 : 1995 (ISO 9597 : 1989) Xi măng - Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết và độ ổn định.
TCVN 7572-14 : 2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định khả năng phản ứng kiềm-silic.
TCXD 168 : 1989 Thạch cao dùng để sản xuất xi măng*.
3.1. Xi măng poóc lăng là chất kết dính thủy, được chế tạo bằng cách nghiền mịn clanhke xi măng poóc lăng với một lượng thạch cao cần thiết. Trong quá trình nghiền có thể sử dụng phụ gia công nghệ (3.4) nhưng không quá 1 % so với khối lượng clanhke.
3.2. Clanhle xi măng poóc lăng được định nghĩa theo TCVN 5438 : 2007.
3.3. Thạch cao là vật liệu đá thiên nhiên hoặc nhân tạo có chứa khoáng CaSO4.2H2O, được sử dụng làm phụ gia điều chỉnh thời gian đông kết của xi măng. Thạch cao dùng để sản xuất xi măng có chất lượng theo TCXD 168 : 1989.
3.4. Phụ gia công nghệ gồm các chất cải thiện quá trình nghiền, vận chuyển, đóng bao và/hoặc bảo quản xi măng nhưng không làm ảnh hưởng xấu tới tính chất của xi măng, vữa và bê tông.
* Các tiêu chuẩn TCXD và TCN sẽ được chuyển đổi thành TCVN hoặc QCVN.
3.5. Xi măng poóc lăng gồm các mác PC30, PC40 và PC50, trong đó:
- PC là ký hiệu quy ước cho xi măng poóc lăng;
- Các trị số 30, 40, 50 là cường độ nén tối thiểu của mẫu vữa chuẩn sau 28 ngày đóng rắn, tính bằng MPa, xác định theo TCVN 6016 : 1995 (ISO 679 : 1989).
Các chỉ tiêu chất lượng của xi măng poóc lăng được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu chất lượng của xi măng poóc lăng
| Tên chỉ tiêu | Mức | ||
| PC30 | PC40 | PC50 | |
| 1. Cường độ nén, MPa, không nhỏ hơn: |
|
|
|
| - 3 ngày ± 45 min | 16 | 21 | 25 |
| - 28 ngày ± 8 h | 30 | 40 | 50 |
| 2. Thời gian đông kết, min |
| ||
| - Bắt đầu, không nhỏ hơn | 45 | ||
| - Kết thúc, không lớn hơn | 375 | ||
| 3. Độ nghiền mịn, xác định theo: |
| ||
| - Phần còn lại trên sàng kích thước lỗ 0,09 mm, %, không lớn hơn | 10 | ||
| - Bề mặt riêng, phương pháp Blaine, cm2/g, không nhỏ hơn | 2 800 | ||
| 4. Độ ổn định thể tích, xác định theo phương pháp Le Chatelier, mm, không lớn hơn | 10 | ||
| 5. Hàm lượng anhydric sunphuric (SO3), %, không lớn hơn | 3,5 | ||
| 6. Hàm lượng magie oxit (MgO), %, không lớn hơn | 5,0 | ||
| 7. Hàm lượng mất khi nung (MKN), %, không lớn hơn | 3,0 | ||
| 8. Hàm lượng cặn không tan (CKT), %, không lớn hơn | 1,5 | ||
| 9. Hàm lượng kiềm quy đổi1) (Na2Oqđ)2), %, không lớn hơn | 0,6 | ||
| CHÚ THÍCH: 1) Quy định đối với xi măng poóc lăng khi sử dụng với cốt liệu có khả năng xảy ra phản ứng kiềm-silic. 2) Hàm lượng kiềm quy đổi (Na2Oqđ) tính theo công thức: %Na2Oqđ = %Na2O + 0,658 %K2O. | |||
5.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 4787 : 2001 (EN 196-7 : 1989).
5.2. Cường độ nén xác định theo TCVN 6016 : 1995 (ISO 679 : 1989).
5.3. Thời gian đông kết, độ ổn định thể tích xác định theo TCVN 6017 : 1995 (ISO 9597 : 1989).
5.4. Độ mịn xác định theo TCVN 4030 : 2003.
5.5. Thành phần hóa học (SO3, MgO, MKN, CKT, Na2O, K2O) xác định theo TCVN 141 : 2008.
5.6. Khả năng phản ứng kiềm-silic của cốt liệu được xác định theo TCVN 7572-14 : 2006.
6. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
6.1. Ghi nhãn
6.1.1. Xi măng poóc lăng khi xuất xưởng ở dạng rời hoặc đóng bao phải có tài liệu chất lượng kèm theo với nội dung:
- tên cơ sở sản xuất;
- tên và mác xi măng theo tiêu chuẩn này;
- giá trị các mức chỉ tiêu theo Điều 4 của tiêu chuẩn này;
- khối lượng xi măng xuất xưởng và số hiệu lô;
- ngày, tháng, năm xuất xưởng.
6.1.2. Trên vỏ bao xi măng ngoài nhãn hiệu đã đăng ký, cần ghi rõ:
- tên và mác xi măng theo tiêu chuẩn này;
- tên cơ sở sản xuất;
- khối lượng tịnh của bao;
- tháng, năm sản xuất;
- hướng dẫn sử dụng và bảo quản;
- số hiệu lô sản xuất;
- viện dẫn tiêu chuẩn này.
6.2. Bao gói
6.2.1. Bao đựng xi măng poóc lăng đảm bảo không làm giảm chất lượng xi măng và không bị rách vỡ khi vận chuyển và bảo quản.
6.2.2. Khối lượng tịnh cho mỗi bao xi măng là (50 ± 0,5) kg hoặc khối lượng theo thỏa thuận với khách hàng nhưng dung sai phải theo quy định hiện hành.
6.3. Vận chuyển
6.3.1. Không được vận chuyển xi măng poóc lăng chung với các loại hàng hóa gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng của xi măng.
6.3.2. Xi măng bao được vận chuyển bằng các phương tiện vận tải có che chắn chống mưa và ẩm ướt.
6.3.3. Xi măng rời được vận chuyển bằng phương tiện chuyên dùng.
6.4. Bảo quản
6.4.1. Kho chứa xi măng bao phải đảm bảo khô, sạch, nền cao, có tường cao và mái che chắc chắn, có lối cho xe ra vào xuất nhập dễ dàng. Các bao xi măng không được xếp cao quá 10 bao, phải cách tường ít nhất 20 cm và riêng theo từng lô.
6.4.2. Xi măng poóc lăng phải bảo hành chất lượng trong thời gian 60 ngày kể từ ngày xuất xưởng.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:1995 về xi măng - phương pháp thử - xác định độ bền
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6017:1995 (ISO 9597:1989 (E)) về xi măng - phương pháp thử - xác định thời gian đông kết và độ ổn định
- 3 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 168:1989 về thạch cao dùng để sản xuất xi măng
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-14:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định khả năng phản ứng kiềm - silic do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5438:2004 về Xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2008 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hoá học
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4030:2003 (EN 196-6: 1989, có sửa đổi) về Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4787:2001 về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4315:2007 về Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2682:1992 về xi măng pooclăng - yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7024:2002 về Clanhke xi măng pooclăng thương phẩm
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:2009 (EN 196-7 : 2007) về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5439:2004 về Xi măng - Phân loại do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7713:2007 về Xi măng - Xác định sự thay đổi chiều dài thanh vữa trong dung dịch sulfat
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 141:1998 về Xi măng - Phương pháp phân tích hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 308: 2003 về xi măng pooc lăng hỗn hợp - Phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoáng do Bộ Xây dựng ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9202:2012 về Xi măng xây trát
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6260:2009 về Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6798:2001 (ISO 5636:1988) về Vật cấy ghép trong phẫu thuật - Nẹp xương kim loại - Các lỗ dùng cho vít có ren không đối xứng và mặt tựa hình cầu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9189:2012 về Định lượng các khoáng cơ bản trong clanhke xi măng pooc lăng bằng nhiễu xạ tia X theo phương pháp chuẩn trong
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8873:2012 về xi măng nở
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2682:1992 về xi măng pooclăng - yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:1995 về xi măng - phương pháp thử - xác định độ bền
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6017:1995 (ISO 9597:1989 (E)) về xi măng - phương pháp thử - xác định thời gian đông kết và độ ổn định
- 4 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 168:1989 về thạch cao dùng để sản xuất xi măng
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-14:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định khả năng phản ứng kiềm - silic do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7024:2002 về Clanhke xi măng pooclăng thương phẩm
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5438:2004 về Xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2008 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hoá học
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:2009 (EN 196-7 : 2007) về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5439:2004 về Xi măng - Phân loại do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4030:2003 (EN 196-6: 1989, có sửa đổi) về Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7713:2007 về Xi măng - Xác định sự thay đổi chiều dài thanh vữa trong dung dịch sulfat
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4787:2001 về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 141:1998 về Xi măng - Phương pháp phân tích hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 308: 2003 về xi măng pooc lăng hỗn hợp - Phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoáng do Bộ Xây dựng ban hành
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9202:2012 về Xi măng xây trát
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6260:2009 về Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6798:2001 (ISO 5636:1988) về Vật cấy ghép trong phẫu thuật - Nẹp xương kim loại - Các lỗ dùng cho vít có ren không đối xứng và mặt tựa hình cầu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9189:2012 về Định lượng các khoáng cơ bản trong clanhke xi măng pooc lăng bằng nhiễu xạ tia X theo phương pháp chuẩn trong
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8873:2012 về xi măng nở
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4315:2007 về Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:1999 về Xi măng Pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật
- 23 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2020 về Xi măng poóc lăng