Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8873:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8873:2012 về Xi măng nở là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và phân loại đối với sản phẩm xi măng nở tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, giúp các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng nắm vững các quy định pháp lý kỹ thuật liên quan.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể như sau:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại xi măng nở được sử dụng để chế tạo bê tông và vữa tự ứng lực, bê tông và vữa bù co ngót, hoặc các kết cấu bê tông có yêu cầu khống chế ứng suất co ngót.
- Văn bản này là cơ sở pháp lý kỹ thuật để các đơn vị sản xuất, nhập khẩu và sử dụng xi măng nở tiến hành đánh giá chất lượng sản phẩm trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường và ứng dụng vào công trình xây dựng.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu kỹ thuật và tiêu chuẩn quốc gia liên quan khác. Các tài liệu viện dẫn bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử hóa học, cơ lý của xi măng như phương pháp xác định độ mịn, thời gian đông kết, độ ổn định thể tích và cường độ nén.
- Các tiêu chuẩn quốc gia về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với xi măng để đảm bảo tính đại diện và khách quan trong quá trình kiểm định chất lượng.
- Lưu ý: Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế kỹ thuật:
- Xi măng nở (Expansive cement): Là chất kết dính thủy lực, được sản xuất bằng cách nghiền mịn hỗn hợp clinker xi măng Portland, phụ gia nở (chứa các thành phần khoáng canxi sunfoaluminat, canxi aluminat hoặc canxi sunfat) và thạch cao. Khi thủy hóa, xi măng này tạo ra sự tăng thể tích nhất định cho vữa hoặc bê tông trong quá trình đóng rắn ban đầu.
- Xi măng bù co ngót (Shrinkage-compensating cement): Là loại xi măng nở có khả năng tạo ra độ nở vừa đủ để bù đắp cho sự co ngót do khô của bê tông hoặc vữa trong điều kiện làm việc bình thường.
- Xi măng tự ứng lực (Self-stressing cement): Là loại xi măng nở có khả năng tạo ra trị số nở lớn hơn, sinh ra ứng suất nén trong bê tông khi bị hạn chế nở bởi cốt thép, từ đó tạo ra ứng suất trước (tự ứng lực) cho kết cấu bê tông cốt thép.
Điều 4: Phân loại xi măng nở
Dựa trên đặc tính kỹ thuật và mục đích sử dụng, xi măng nở được phân chia thành các loại cụ thể nhằm tối ưu hóa hiệu quả ứng dụng trong xây dựng:
- Phân loại theo mức độ nở và ứng suất tự sinh: Bao gồm xi măng bù co ngót (có độ nở và ứng suất tự sinh thấp hơn, chủ yếu để chống nứt do co ngót) và xi măng tự ứng lực (có độ nở và ứng suất tự sinh cao hơn, dùng cho các kết cấu chịu lực đặc biệt).
- Phân loại theo thành phần khoáng hóa học của phụ gia nở: Tiêu chuẩn phân định rõ các nhóm xi măng nở dựa trên loại phụ gia sử dụng trong quá trình chế tạo (ví dụ: hệ sunfoaluminat, hệ aluminat, hoặc hệ oxit canxi tự do) để người sử dụng có thể lựa chọn loại xi măng phù hợp nhất với điều kiện khí hậu và yêu cầu kỹ thuật của công trình tại Việt Nam.
Expansive Hydraulic Cement
Lời nói đầu
TCVN 8873:2012 được xây dựng dựa trên cơ sở ASTM C845 - 04 Standard specification for expansive hydraulic cements (xi măng nở - Yêu cầu kỹ thuật).
TCVN 8873:2012 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XI MĂNG NỞ
Expansive Hydraulic Cement
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại xi măng nở ở tuổi sớm trong thời gian đóng rắn ban đầu.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 141:2008, Xi măng - Phương pháp phân tích hóa học.
TCVN 4787:2009 (EN 196-7:2007), Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009), Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ.
TCVN 8874:2012, Phương pháp thử - Xác định độ nở hãm của vữa xi măng nở.
TCVN 8875:2012, Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết của vữa xi măng bằng kim vicat cải biến.
TCVN 8876:2012, Phương pháp thử - Xác định hàm lượng bọt khí trong vữa xi măng.
TCVN 8878:2011, Phụ gia công nghệ cho sản xuất xi măng.
3 Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ, định nghĩa và phân loại như sau:
3.1
Xi măng nở (expansive hydraulic cement)
Xi măng có thành phần chủ yếu gồm các khoáng canxi silicát, canxi aluminat và canxi sun phát, khi trộn với nước tạo thành dạng hồ dẻo, sau khi đông kết tăng thể tích đáng kể trong suốt quá trình đóng rắn ở tuổi sớm. Thể tích tăng lên chủ yếu do phản ứng thủy hóa của các khoáng canxi aluminat và canxi sunfat.
3.2
Xi măng nở loại K (expansive hydraulic cement type K)
Xi măng chứa anhydrit canxi alumosunfat (4CaO.3Al2O3.SO3), canxi sun phát, và canxi oxit tự do.
3.3
Xi măng nở loại M (expansive hydraulic cement type M)
Xi măng chứa xi măng alumin và canxi sun phát.
3.4
Xi măng nở loại S (expansive hydraulic cement type S)
Xi măng chứa chủ yếu khoáng tricanxi aluminat và canxi sun phát.
3.5
Bê tông bù co (shrinkage-compensating concrete)
Bê tông bị hãm bên trong bằng cốt thép đàn hồi và sử dụng xi măng nở tạo ra cả ứng suất nén trong bê tông và kéo căng cốt thép để bù lại ứng suất kéo trong bê tông và ứng suất nén cốt thép sinh ra do bê tông co khô.
3.6
Phụ gia chức năng (functional addition)
Phụ gia được sử dụng trong quá trình sản xuất xi măng nở bao gồm các loại: phụ gia đóng rắn nhanh, phụ gia chậm đông kết, phụ gia giảm nước, phụ gia giảm nước - đóng rắn nhanh, phụ gia giảm nước - chậm đông kết.
3.7 Phụ gia công nghệ (processing addition)
Theo TCVN 8878:2011.
Xi măng được nêu trong tiêu chuẩn này thích hợp để chế tạo bê tông bù co phải được ký hiệu theo loại sử dụng như sau: Loại E-(1).
CHÚ THÍCH: Ba loại xi măng nở được xác định ở Điều 3.2; 3.3 và 3.4 được ký hiệu bởi các chữ cái K, M, S. Chữ cái thích hợp sẽ được sử dụng làm phần hậu tố của ký hiệu loại xi măng sử dụng chế tạo bê tông khi một trong ba loại xi măng này được sử dụng.
Ví dụ: E-(K) là xi măng nở loại K được sử dụng để chế tạo bê tông. Ngoài ra xi măng nở có thể được chế tạo theo cách khác.
Xi măng nở thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật của Bảng 1 và Bảng 2.
5.1 Thành phần hóa học của xi măng nở được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Thành phần hóa học của xi măng nở
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Hàm lượng magie oxit (MgO), %, không lớn hơn | 6,0 |
| 2. Hàm lượng cặn không tan (CKT), %, không lớn hơn | 1,0 |
| 3. Hàm lượng mất khi nung (MKN), %, không lớn hơn | 4,0 |
| 4. Hàm lượng kiềm quy đổi (Na2O)qđ (1), %, không lớn hơn | 0,6 |
| (1) Áp dụng khi xi măng sử dụng với cốt liệu có khả năng xảy ra phản ứng kiềm - silic. Hàm lượng kiềm quy đổi (Na2O)qđ tính theo công thức: % (Na2O)qđ = %Na2O 0,658 % K2O | |
5.2 Các chỉ tiêu cơ lý của xi măng nở được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Các chỉ tiêu cơ lý của xi măng nở
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Thời gian đông kết, phút, không nhỏ hơn | 75 |
| 2. Hàm lượng khí trong vữa, % thể tích, không lớn hơn | 12,0 |
| 3. Độ nở hãm của thanh vữa 7 ngày |
|
| %, không nhỏ hơn | 0,04 |
| %, không lớn hơn | 0,10 |
| 28 ngày, tính so với 7 ngày, %, không lớn hơn | 115 |
| 4. Cường độ nén, MPa, không nhỏ hơn |
|
| 3 ngày | 16 |
| 28 ngày | 30 |
5.3 Phụ gia dùng để sản xuất xi măng nở
5.3.1 Xi măng phù hợp tiêu chuẩn này có thể sử dụng các phụ gia thỏa mãn điều kiện dưới đây:
5.3.1.1 Phụ gia chức năng có thể sử dụng để sản xuất xi măng nở, hàm lượng các loại phụ gia này khi sử dụng chỉ tiêu hàm lượng mất khi nung của xi măng nở không vượt quá giới hạn trong Bảng 1.
5.3.1.2 Tùy thuộc vào nhà sản xuất có thể sử dụng phụ gia công nghệ trong sản xuất xi măng nở. Hàm lượng phụ gia công nghệ sử dụng được chứng minh là không có hại đến tính chất của xi măng và bê tông.
6.1 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 4787:2009 (EN 196-7:2007).
6.2 Thành phần hóa học (MgO, CKT, MKN, Na2O, K2O) xác định theo TCVN 141:2008.
6.3 Độ nở hãm của thanh vữa xác định theo TCVN 8874:2012.
6.4 Thời gian đông kết xác định theo TCVN 8875:2012.
6.5 Hàm lượng bọt khí trong vữa xác định theo TCVN 8876:2012.
6.6 Cường độ nén xác định theo TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009).
7 Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
7.1 Ghi nhãn
7.1.1 Xi măng nở khi xuất xưởng ở dạng rời hoặc đóng bao phải có phiếu kiểm tra chất lượng kèm theo với nội dung:
- tên cơ sở sản xuất;
- tên xi măng và loại xi măng theo tiêu chuẩn này;
- giá trị các mức chỉ tiêu theo Điều 5 của tiêu chuẩn này;
- khối lượng xi măng xuất xưởng và số hiệu lô;
- ngày, tháng, năm xuất xưởng.
7.1.2 Trên vỏ bao xi măng ngoài nhãn hiệu đã đăng ký, cần ghi rõ:
- tên và loại xi măng theo tiêu chuẩn này;
- tên cơ sở sản xuất;
- khối lượng tịnh của bao;
- tháng, năm sản xuất;
- hướng dẫn sử dụng và bảo quản.
7.2 Bao gói
7.2.1 Bao đựng xi măng nở đảm bảo không làm giảm chất lượng xi măng và không bị rách vỡ khi vận chuyển và bảo quản.
7.2.2 Khối lượng tịnh cho mỗi bao xi măng là (25 ± 0,1) kg hoặc theo thỏa thuận với khách hàng.
7.3 Vận chuyển
7.3.1 Không được vận chuyển xi măng nở chung với các loại hàng hóa gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng của xi măng.
7.3.2 Xi măng bao được vận chuyển bằng các phương tiện vận tải có che chắn chống mưa và ẩm ướt.
7.3.3 Xi măng rời được vận chuyển bằng phương tiện chuyên dùng.
7.4 Bảo quản
7.4.1 Kho chứa xi măng bao phải đảm bảo khô, sạch, nền cao, có tường bao và mái che chắc chắn, có lối cho xe ra vào xuất nhập dễ dàng. Các bao xi măng xếp cách tường ít nhất 20 cm và riêng theo từng lô.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2008 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hoá học
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:2009 (EN 196-7 : 2007) về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8874:2012 về phương pháp thử - Xác định độ nở hãm của vữa xi măng nở
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8875:2012 về Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết của vữa xi măng bằng kim Vicat cải biến
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8876:2012 về phương pháp thử - Xác định hàm lượng bọt khí trong vữa xi măng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8878:2011 về Phụ gia công nghệ cho sản xuất xi măng
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009) về Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2009 về Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4316:2007 về Xi măng poóc lăng xỉ lò cao
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9202:2012 về Xi măng xây trát
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6260:2009 về Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9188:2012 về Amiăng Crizôtin để sản xuất tấm sóng amiăng xi măng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9203:2012 về Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoáng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9488:2012 về xi măng đóng rắn nhanh
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2008 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hoá học
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2009 về Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4316:2007 về Xi măng poóc lăng xỉ lò cao
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:2009 (EN 196-7 : 2007) về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9202:2012 về Xi măng xây trát
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6260:2009 về Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9188:2012 về Amiăng Crizôtin để sản xuất tấm sóng amiăng xi măng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9203:2012 về Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoáng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8874:2012 về phương pháp thử - Xác định độ nở hãm của vữa xi măng nở
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8875:2012 về Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết của vữa xi măng bằng kim Vicat cải biến
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8876:2012 về phương pháp thử - Xác định hàm lượng bọt khí trong vữa xi măng
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9488:2012 về xi măng đóng rắn nhanh
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8878:2011 về Phụ gia công nghệ cho sản xuất xi măng
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009) về Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ