Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3139:1979 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về phương pháp bảo quản tre nứa, cụ thể là phương pháp phòng chống mọt và mốc đối với nguyên liệu trúc. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3139:1979 về Bảo quản tre nứa - Phương pháp phòng mọt và mốc cho trúc.
- Mục tiêu ban hành: Đưa ra các quy trình kỹ thuật chuẩn hóa nhằm kéo dài tuổi thọ sử dụng của trúc, ngăn ngừa sự xâm hại của mọt và nấm mốc gây hư hỏng nguyên liệu.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng các biện pháp kỹ thuật bảo quản:
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các cơ sở sản xuất, chế biến, bảo quản và sử dụng nguyên liệu trúc trên phạm vi cả nước.
- Đối tượng bảo quản trực tiếp là các loại trúc dùng trong xây dựng, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, công nghiệp và các mục đích dân dụng khác.
- Tập trung giải quyết hai tác nhân gây hại chính đối với trúc là côn trùng phá hoại (mọt) và các loại nấm mốc gây biến màu, mục nát.
Điều 2: Quy định chung về nguyên liệu trúc trước khi xử lý
Để đảm bảo hiệu quả của quá trình phòng mọt và mốc, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu khắt khe đối với nguyên liệu đầu vào:
- Trúc đưa vào xử lý phải đạt độ chín sinh trưởng, không bị sâu bệnh nghiêm trọng trước khi khai thác.
- Nguyên liệu cần được phân loại theo kích thước, độ dày và mục đích sử dụng để áp dụng chế độ xử lý phù hợp.
- Bề mặt thân trúc phải được làm sạch bụi bẩn, đất cát và các tạp chất hữu cơ bám dính để tăng khả năng thẩm thấu của hóa chất bảo quản.
Điều 3: Yêu cầu đối với hóa chất và dung dịch bảo quản
Quy định về việc lựa chọn và pha chế hóa chất dùng trong quá trình phòng trừ mọt và mốc:
- Hóa chất sử dụng phải nằm trong danh mục được phép, đảm bảo hiệu lực diệt trừ mọt và ức chế nấm mốc cao nhưng hạn chế tối đa độc hại đối với con người và môi trường.
- Nồng độ dung dịch hóa chất phải được pha chế chính xác theo tỷ lệ hướng dẫn kỹ thuật, phù hợp với từng phương pháp ngâm tẩm cụ thể.
- Dung dịch sau khi pha chế cần được kiểm tra định kỳ về nồng độ để đảm bảo tính ổn định trong suốt quá trình xử lý hàng loạt.
Điều 4: Phương pháp và quy trình kỹ thuật bảo quản cơ bản
Điều khoản này phác thảo các bước công nghệ cốt lõi trong quy trình phòng chống mọt và mốc cho trúc:
- Phương pháp ngâm thường: Trúc được ngâm hoàn toàn trong bể chứa dung dịch hóa chất ở nhiệt độ thường trong một khoảng thời gian quy định để hóa chất thấm sâu vào thớ tre.
- Phương pháp ngâm nóng - lạnh: Sử dụng sự chênh lệch nhiệt độ để tăng tốc độ và chiều sâu thẩm thấu của thuốc bảo quản vào cấu trúc sợi của trúc.
- Kiểm soát quy trình: Yêu cầu giám sát chặt chẽ thời gian ngâm, nhiệt độ dung dịch và tỷ lệ hút thuốc của nguyên liệu để đạt tiêu chuẩn chất lượng đầu ra.
Lưu ý: Các thông tin trên được tổng hợp dựa trên nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3139:1979 nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về quy trình bảo quản trúc nguyên liệu tại Việt Nam.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 3139:1979
BẢO QUẢN TRE NỨA - PHƯƠNG PHÁP PHÒNG MỌT VÀ MỐC CHO TRÚC
Bamboo preservation - Preventive method against wood destroying fungi and insects for thin bamboo (Phyllostachys)
Lời nói đầu
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
|
BẢO QUẢN TRE NỨA - PHƯƠNG PHÁP PHÒNG MỌT VÀ MỐC CHO TRÚC
Bamboo preservation - Preventive method against wood destroying fungi and insects for thin bamboo (Phyllostachys)
Tiêu chuẩn này quy định những phương pháp bảo quản bằng hóa chất cho trúc nguyên cây và các sản phẩm chế biến từ trúc.
1. Quy định chung
1.1. Trúc nguyên cây để dự trữ nếu phải luộc thì xử lý hóa chất ngay sau khi luộc. Nếu không phải luộc thì xử lý trước khi đưa cất trữ vào kho.
1.2. Các sản phẩm được chế biến bằng trúc, xử lý hóa chất vào giai đoạn thành phẩm.
1.3. Trúc đã được xử lý thuốc bảo quản phải được cất trữ trong kho có mái che.
1.4. Trúc đã được bảo quản bằng thuốc, sau 7 ngày đến 10 ngày mới được sử dụng.
2. Đối tượng phòng trừ chủ yếu
2.1. Mọt tre (Dinoderus minutus Fabr).
2.2. Xén tóc da hổ (Chlorophorus annularis Fabr).
2.3. Mốc xanh (Penicillium glaucum Bref).
3. Dụng cụ
3.1. Bể nhúng, palăng nâng hạ.
3.2. Bình phun thuốc trừ sâu.
4. Thuốc bảo quản: BQG 10
4.1. BQG 10 là loại thuốc dầu, pha sẵn.
4.2. Lượng thuốc dùng với phương pháp nhúng: 800 ml/1 bó
Lượng thuốc dùng với phương pháp phun: 600 ml/1 bó
CHÚ THÍCH Đường kính trung bình một bó trúc là 40 cm và chiều dài thường là 3 m.
5. Phương pháp xử lý: nhúng hoặc phun
5.1. Phương pháp nhúng: Yêu cầu phải nhấn chìm bó trúc trong dung dịch từ 30 s đến 40 s sao cho toàn bộ bề mặt đoạn trúc có thuốc.
5.2. Phương pháp phun: Rải trúc trên mặt sàn phun kỹ hai đầu và các mặt cắt sao cho toàn bộ bề mặt đoạn trúc có thuốc.
5.3. Trúc được đặt trên mặt phẳng nghiêng để thu hồi thuốc dư sau khi xử lý.
6. Phương pháp kiểm tra
Theo Phụ lục TCVN 3132:1979.
7. Phòng hộ lao động
Theo TCVN 2849:1979.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8168-2:2010 (ISO/TR 22157-2:2004) về Tre - Xác định các chỉ tiêu cơ lý - Phần 2: Hướng dẫn thực hành phòng thí nghiệm
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8573:2010 (ISO 22156:2004) về Tre – Thiết kế kết cấu
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8168-1:2009 (ISO 22157-1 : 2004) về Tre - Xác định các chỉ tiêu cơ lý - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3138:1979 về Bảo quản tre nứa - Phương pháp phòng nấm gây mục và biến màu cho tre, nứa dùng làm nguyên liệu giấy
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2918/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3132:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp xử lý bề mặt bằng thuốc BQG1
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8168-2:2010 (ISO/TR 22157-2:2004) về Tre - Xác định các chỉ tiêu cơ lý - Phần 2: Hướng dẫn thực hành phòng thí nghiệm
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8573:2010 (ISO 22156:2004) về Tre – Thiết kế kết cấu
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8168-1:2009 (ISO 22157-1 : 2004) về Tre - Xác định các chỉ tiêu cơ lý - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2849:1979 về Máy ép thủy lực rèn tự do - Thông số và kích thước cơ bản
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3138:1979 về Bảo quản tre nứa - Phương pháp phòng nấm gây mục và biến màu cho tre, nứa dùng làm nguyên liệu giấy