Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3132:1979 quy định về phương pháp bảo quản gỗ bằng cách xử lý bề mặt sử dụng thuốc bảo quản BQG1. Đây là một trong những văn bản kỹ thuật nền tảng trong ngành lâm nghiệp và xây dựng, hướng dẫn chi tiết các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao độ bền tự nhiên của gỗ, ngăn ngừa sự xâm hại của mối, mọt, nấm mốc và các tác nhân sinh học gây hại khác.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của TCVN 3132:1979:
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xử lý bề mặt gỗ bằng thuốc bảo quản BQG1 nhằm mục đích phòng trừ mối, mọt và nấm mục hại gỗ, kéo dài tuổi thọ sử dụng của các sản phẩm gỗ.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các loại gỗ dùng trong xây dựng cơ bản, giao thông vận tải, lâm nghiệp, đóng tàu thuyền và các ngành công nghiệp khác có yêu cầu bảo quản bề mặt.
- Phương pháp xử lý bề mặt theo tiêu chuẩn này bao gồm các hình thức tác động trực tiếp lên bề mặt gỗ như quét, phun hoặc nhúng nhanh trong dung dịch thuốc bảo quản.
- Gỗ trước khi đưa vào xử lý bảo quản phải được làm sạch hoàn toàn vỏ, sạch đất cát, bụi bẩn, dầu mỡ và các tạp chất khác bám trên bề mặt để đảm bảo khả năng thẩm thấu tối đa của thuốc bảo quản.
- Độ ẩm của gỗ phải đạt yêu cầu kỹ thuật quy định. Thông thường, gỗ phải được sấy hoặc phơi khô tự nhiên đến độ ẩm giới hạn (dưới mức bão hòa thớ gỗ, thường dưới 30%) để dung dịch thuốc bảo quản có thể dễ dàng thấm sâu vào các thớ gỗ.
- Tất cả các công đoạn gia công cơ học như cưa, xẻ, đục mộng, khoan lỗ, bào nhẵn phải được thực hiện hoàn tất trước khi tiến hành xử lý hóa chất. Trong trường hợp bắt buộc phải gia công sau khi đã xử lý, các bề mặt mới lộ ra phải được quét bổ sung ngay lập tức bằng thuốc bảo quản BQG1 với nồng độ quy định.
- Thuốc bảo quản gỗ BQG1 sử dụng trong quy trình phải đảm bảo đúng các chỉ tiêu chất lượng, thành phần hóa học và nồng độ theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của nhà sản xuất hoặc cơ quan có thẩm quyền.
- Dung dịch thuốc bảo quản phải được pha chế đúng liều lượng và tỷ lệ quy định. Quá trình pha chế phải đảm bảo thuốc tan hoàn toàn, khuấy đều trước và trong quá trình sử dụng. Nồng độ dung dịch phải được kiểm tra thường xuyên để đảm bảo hiệu quả bảo quản đồng đều trên toàn bộ lô gỗ.
- Nước dùng để pha chế thuốc phải là nước sạch, không chứa các tạp chất hữu cơ, phèn hoặc các hóa chất lạ có thể gây phản ứng hóa học làm kết tủa hoặc làm giảm hoạt tính chống mối mọt của thuốc BQG1.
- Thiết bị và dụng cụ dùng để quét, phun hoặc nhúng gỗ phải đảm bảo hoạt động tốt, không bị rò rỉ hóa chất ra môi trường xung quanh.
- Các dụng cụ phun phải có áp lực phun đều, vòi phun không bị tắc để đảm bảo thuốc được phân bố đồng đều và bao phủ toàn bộ bề mặt gỗ, kể cả các khe kẽ nhỏ.
- Công nhân thực hiện việc pha chế và xử lý hóa chất phải được trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động cá nhân bao gồm quần áo bảo hộ, găng tay cao su, khẩu trang hoặc mặt nạ phòng độc, kính bảo hộ để tránh tiếp xúc trực tiếp với thuốc BQG1.
- Khu vực xử lý gỗ phải được bố trí ở nơi thông thoáng, có mái che để tránh mưa nắng làm ảnh hưởng đến chất lượng thuốc, đồng thời phải cách xa nguồn nước sinh hoạt, khu dân cư và phải có biện pháp thu gom, xử lý lượng thuốc thừa, tránh gây ô nhiễm môi trường đất và nước.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 3132 – 79
BẢO QUẢN GỖ
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ BỀ MẶT BQG1
Wood praservation
Method of the surface treatment with preservative BQG1
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xử lý bề mặt để bảo quản gỗ xẻ dùng trong xây dựng dưới mái che, gỗ xẻ được xử lý bằng BQG1 có tác dụng phòng trừ côn trùng hại gỗ, không có tác dụng phòng chống nấm.
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Trước khi xử lý, gỗ phải được gia công thành thành phẩm và làm sạch mùn cưa đất cát.
1.2. Ẩm độ bề mặt phải khô dưới điểm bão hòa thớ gỗ.
1.3. Thời gian nhúng: 5 phút, tính từ khi gỗ hoàn toàn ngập trong thuốc.
1.4. Khi phun hoặc quét, thuốc phải phủ kín toàn bộ mặt gỗ
1.5. Lượng thuốc từ 350 đến 400 ml trên một mét vuông.
1.6. Gỗ xử lý xong, tiếp tục hong khô, năm đến bảy ngày sau mới được sử dụng.
1.7. Gỗ đã xử lý, nếu cắt đục, phải phun hoặc quét bổ sung bằng BQG1.
2. ĐỐI TƯỢNG PHÒNG TRỪ
Các loại côn trùng chủ yếu:
Mối gỗ ẩm (Coptotermes formosanus Shiraki)
Mối gỗ khô (Cryptotermes domesticus Haviland)
Mọt cám nâu (Lyclus brunneus Stephens)
Xén tóc gỗ khô (Stroinatium longicorne Newman).
3. DỤNG CỤ VÀ THUỐC BẢO QUẢN
3.1. Nhúng
3.1.1. Bể làm bằng xi măng hoặc kim loại, kích thước phù hợp với quy cách gỗ; dung tích bể bằng 10/7 khối lượng mẻ tẩm.
Có thước đo để định lượng thuốc.
3.1.2. Pa-lăng nâng hạ hoặc ròng rọc. Tời, đường ray xe goòng.
3.1.3. Thiết bị dìm gỗ bằng gia trọng hoặc ray ghim.
3.1.4. Bể phải đậy kín lúc không tẩm.
3.2. Phun.
3.2.1. Bình phun
3.2.2. Xô đựng thuốc, phễu, ống đong.
3.3. Quét
3.3.1. Chổi quét.
3.3.2. Xô đựng thuốc, phễu, ống đong.
3.4. Thuốc bảo quản: BQG1.
4. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ
4.1. Nhúng
4.1.1. Dùng pa lăng hoặc ròng rọc để nâng hạ, buộc gỗ vào phía dưới gia trọng, nhúng toàn bộ vào thuốc theo thời gian quy định.
4.1.2. Kéo gỗ lên, giữ lại 5 phút trên bể để thu thuốc dư mới nhấc ra ngoài.
4.1.3. Khi dùng đường ray, đưa gỗ vào bể, buộc gỗ vào goòng, dùng tời kéo goòng vào bể, đủ thời gian quy định, kéo goòng trở lại mặt nghiêng của bể, giữ lại 5 phút để thu thuốc dư mới đưa gỗ ra ngoài.
4.2. Phun.
4.2.1. Khi phun thuốc, đứng đầu chiều gió, điều chỉnh áp suất phun cho thuốc phun ra dưới dạng sương tránh thuốc phun ra dưới dạng tia.
4.2.2. Vòi phun đặt vuông góc với mặt gỗ, cách mặt gỗ 30 đến 40 cm.
4.3. Quét.
4.3.1. Quét thuốc chỉ áp dụng cho việc bảo quản gỗ tạm thời và xử lý bổ sung.
4.3.2. Khi quét phải đảm bảo thuốc rải đều trên mặt gỗ.
5. PHÒNG HỘ LAO ĐỘNG
Theo QPVN 16 – 79.
PHỤ LỤC
KIỂM TRA ĐỊNH TÍNH THUỐC
1. Nguyên lý: khi đốt cháy khí Cl có trong DDT, cho ngọn lửa mầu lục đặc trưng.
2. Dụng cụ: đèn cồn, thanh đồng mỏng rộng 5 – 6 mm dài 15 cm uốn thành chữ Z; dao con.
3. Phương pháp: gọt một mẫu gỗ đã xử lý thuốc đặt vào góc thanh đồng uốn chữ Z, đốt đầu mút thanh đồng vào đèn cồn, khí Cl từ mẫu gỗ bay ra khi gỗ bị nung nóng, bốc cháy thành vệt lửa mầu lục.
| 1. Đèn cồn 2. Ngọn lửa 3. Thanh đồng 4. Mẫu gỗ 5. Vệt lửa màu lục |
|
|
| 1. Pa lăng 2. Gia trọng dìm gỗ 3. Gỗ tấm 4. Xích móc gỗ |
|
| |
| 1. Bể 2. Goòng 3. Gỗ 4. Pu li | 5. Tời 6. Đường ray 7. Ray ghi |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3137:1979 về bảo quản gỗ - Phương pháp phòng nấm gây mục và biến màu cho gỗ dùng làm nguyên liệu giấy
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4738:1989 về bảo quản gỗ - Thuật ngữ và định nghĩa
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5505:1991 về bảo quản gỗ - Yêu cầu chung
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3721:1994 về Thuốc bảo quản gỗ BQG-1
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3722:1994 về Thuốc bảo quản gỗ LN-2
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3133:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp ngâm thường bằng thuốc LN2
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3134:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp phòng mục và mối mọt cho gỗ tròn sau khi khai thác
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3136:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp đề phòng mốc cho ván sàn sơ chế
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3137:1979 về bảo quản gỗ - Phương pháp phòng nấm gây mục và biến màu cho gỗ dùng làm nguyên liệu giấy
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4738:1989 về bảo quản gỗ - Thuật ngữ và định nghĩa
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5505:1991 về bảo quản gỗ - Yêu cầu chung
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3721:1994 về Thuốc bảo quản gỗ BQG-1
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3722:1994 về Thuốc bảo quản gỗ LN-2
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3133:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp ngâm thường bằng thuốc LN2
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3134:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp phòng mục và mối mọt cho gỗ tròn sau khi khai thác
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3136:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp đề phòng mốc cho ván sàn sơ chế


