Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3184:1979 về Mỡ đặc, parafin, xerezin - Phương pháp xác định kiềm và axit tan trong nước
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3184:1979 quy định phương pháp xác định sự có mặt của kiềm và axit tự do tan trong nước đối với các sản phẩm mỡ đặc (mỡ bôi trơn), parafin và xerezin. Đây là chỉ tiêu chất lượng quan trọng nhằm đánh giá mức độ tinh chế và khả năng gây ăn mòn kim loại của sản phẩm trong quá trình sử dụng.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):
1. Quy định chung và phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Phương pháp này áp dụng cho các loại mỡ đặc, parafin và xerezin để phát hiện định tính các axit và kiềm tan trong nước.
- Nguyên lý của phương pháp dựa trên việc chiết các axit hoặc kiềm tan trong nước từ mẫu thử bằng nước cất nóng, sau đó xác định sự thay đổi màu sắc của các chất chỉ thị màu thích hợp trong dịch chiết nước.
2. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu thử nghiệm (Điều 2)
- Tiêu chuẩn quy định chi tiết các dụng cụ thủy tinh cần thiết bao gồm: ống nghiệm, bình nón (erlenmeyer) dung tích phù hợp, phễu lọc, phễu chiết, ống đong chia độ.
- Các thiết bị hỗ trợ như: bếp cách thủy hoặc thiết bị gia nhiệt an toàn, cân phân tích có độ chính xác theo yêu cầu để cân lượng mẫu thử.
3. Thuốc thử và hóa chất sử dụng (Điều 3)
- Nước cất sử dụng trong quá trình thử nghiệm phải là nước cất trung tính (đã được đun sôi để đuổi hết khí cacbonic tự do).
- Chất chỉ thị màu bao gồm: dung dịch metyl da cam (methyl orange) để phát hiện môi trường axit và dung dịch phenolphtalein (phenolphthalein) để phát hiện môi trường kiềm.
- Dung dịch dung môi phụ trợ (nếu cần thiết đối với một số loại mẫu khó phân tách) để hỗ trợ quá trình hòa tan và chiết tách.
4. Chuẩn bị thử nghiệm và lấy mẫu (Điều 4)
- Quy trình lấy mẫu thử phải đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô sản phẩm theo đúng các tiêu chuẩn lấy mẫu hiện hành.
- Trước khi tiến hành thử nghiệm, các dụng cụ thủy tinh phải được rửa sạch bằng hỗn hợp chromic, tráng kỹ bằng nước cất và sấy khô để tránh làm sai lệch kết quả đo độ pH hoặc phản ứng của chất chỉ thị.
- Mẫu thử dạng rắn hoặc mỡ đặc cần được chuẩn bị và xử lý nhiệt độ thích hợp để dễ dàng tiếp xúc với nước cất nóng trong quá trình chiết.
Lưu ý: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 3184:1979 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo độ chính xác, tính lặp lại và độ tin cậy của kết quả phân tích hóa lý đối với mỡ đặc, parafin và xerezin.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 3184 : 1979
MỠ ĐẶC, PARAFIN, XEREZIN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KIỀM VÀ AXIT TAN TRONG NƯỚC
Greases, parafins and ceresins - Method for the determination of water soluble acid and alkalis
Lời nói đầu
TCVN 3184 : 1979 do Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội biên soạn, Cục Tiêu chuẩn trình duyệt, Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MỠ ĐẶC, PARAFIN, XEREZIN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KIỀM VÀ AXIT TAN TRONG NƯỚC
Greases, parafins and ceresins - Method for the determination of water soluble acid and alkalis
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định kiềm và axit tan trong nước của mỡ đặc, parafin và xerezin.
1. Dụng cụ và hóa chất
1.1. Dụng cụ
Cốc sứ;
Đũa thủy tinh;
Bếp điện hay đèn cồn;
Bình nón, dung tích 100 ml đến 250 ml;
Ống đong, dung tích 25 ml đến 50 ml;
Microburet, dung tích 2 ml đến 5 ml;
Ống nghiệm thủy tinh trong suốt;
Pipet.
1.2. Hóa chất
Phenolphtalein, dung dịch 1 % trong rượu; Metyla da cam, dung dịch 0,02 % trong nước;
Nước cất;
Cồn etylic pha nước cất theo tỉ lệ 1 : 1.
2. Lấy mẫu và chuẩn bị thử nghiệm
2.1. Mẫu thử các loại mỡ đặc, parafin và xerezin được lấy theo TCVN 2715 : 1978.
2.2. Đối với parafin, xerezin hay các sản phẩm dầu mỏ có độ nhớt cao khác đem đun nóng đến 40 oC đến 50 oC, trộn đều mẫu thử.
2.3. Đối với mỡ đặc, mẫu thử được bỏ vào cốc (bát) sứ và trộn thật kỹ.
3. Tiến hành thử nghiệm
3.1. Đối với mỡ đặc (quánh) cân 50 g mẫu thử, chính xác tới 0,01 g và bỏ vào chén sứ hay bình nón. Đối với parafin, xerezin hay các sản phẩm dầu mỏ quánh khác, lấy 25 g cân chính xác đến 0,01 g và bỏ vào chén sứ hay bình nón.
Sau đó, cho vào chén hoặc bình nón một lượng nước cất đúng bằng lượng cân mẫu và thử đun đến lúc sản phẩm cần thử nóng chảy hoàn toàn rồi dùng đũa thủy tinh khuấy đều hoặc lắc mạnh bình.
3.2. Để nguội chén (hay bình) chứa hỗn hợp mẫu thử và nước đến nhiệt độ phòng, và tiến hành tách nước ra một cách hết sức cẩn thận. Dùng piret lấy nước vừa chiết ra, cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống 1 ml đến 2 ml.
3.3. Nhỏ vào 1 trong 2 ống nghiệm chứa nước chiết, 2 giọt metyla da cam, nếu màu của nước chiết chuyển sang màu hồng. Sản phẩm dầu mỏ có axit tan trong nước
3.4. Nhỏ vào ống nghiệm chứa nước chiết thứ 2, 3 giọt phenolphtalein, nếu màu của nước chiết chuyển sang đỏ hay hồng thì sản phẩm dầu mỏ có chứa kiềm mạnh hay yếu.
3.5. Nếu sau khi đã nhỏ metyla da cam và phenolphtalein vào 2 ống nghiệm chứa nước chiết ra mà không có hiện tượng thay đổi màu như đã nói ở trên thì trong sản phẩm cần thử không có kiềm và axit tan trong nước.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3792:1983 về Mỡ đặc - Phương pháp xác định giới hạn bền do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2704:1978 về Mỡ đặc - Phương pháp xác định kiềm tự do và axit hữu cơ tự do
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5853:1995 (ISO 2137:1985, ASTM D217:1988, IP 50/88) về Mỡ nhờn - Phương pháp xác định độ lún kim
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3792:1983 về Mỡ đặc - Phương pháp xác định giới hạn bền do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2704:1978 về Mỡ đặc - Phương pháp xác định kiềm tự do và axit hữu cơ tự do
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5853:1995 (ISO 2137:1985, ASTM D217:1988, IP 50/88) về Mỡ nhờn - Phương pháp xác định độ lún kim