Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3230:1990

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3230:1990 về Quế xuất khẩu là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, phân loại và phương pháp đánh giá đối với sản phẩm quế vỏ xuất khẩu của Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng chất lượng, giúp nâng cao uy tín và giá trị cạnh tranh của thương hiệu quế Việt Nam trên thị trường quốc tế. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn:

  • Áp dụng đối với tất cả các loại quế vỏ (bao gồm cả quế nguyên vỏ và quế đã cạo vỏ) được khai thác từ các loài thuộc chi quế (Cinnamomum) tại Việt Nam.
  • Quy định bắt buộc áp dụng cho các lô hàng quế phục vụ cho mục đích xuất khẩu sang thị trường nước ngoài.

Điều 2: Phân loại quế xuất khẩu

Để thuận tiện cho việc giao thương và định giá, tiêu chuẩn phân chia quế xuất khẩu thành các loại sản phẩm chính dựa trên hình dáng, kích thước và phương thức chế biến:

  • Quế ống sáo: Là loại quế được cuộn tròn chặt, đường kính nhỏ, thường được chế biến từ vỏ cành quế có chất lượng cao.
  • Quế ống: Là loại vỏ quế tự cuộn tròn lại thành dạng ống khi phơi khô, có đường kính lớn hơn quế ống sáo.
  • Quế thanh: Là những mảnh vỏ quế phẳng hoặc chỉ hơi cong nhẹ, không cuộn tròn thành ống.
  • Quế vụn: Gồm các mảnh vỏ quế bị vỡ, vụn ra trong quá trình thu hoạch, chế biến hoặc vận chuyển, không đạt kích thước của quế ống hay quế thanh.

Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật

Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng mà quế xuất khẩu bắt buộc phải đạt được, chia làm hai nhóm chỉ tiêu chính:

  • Chỉ tiêu cảm quan:
    • Màu sắc: Phải có màu sắc đặc trưng của từng loại quế (từ màu vàng nâu đến nâu sẫm), không bị xỉn màu hoặc có vết mốc đen.
    • Mùi vị: Có mùi thơm nồng đặc trưng của tinh dầu quế, vị cay và ngọt đậm đà, không được có mùi hôi, mùi mốc hoặc mùi lạ khác.
    • Trạng thái: Vỏ quế phải khô ráo, không bị ẩm ướt, không bị sâu mọt đục khoét.
  • Chỉ tiêu lý - hóa:
    • Độ ẩm: Quy định giới hạn độ ẩm tối đa cho phép để đảm bảo quế không bị nấm mốc trong quá trình bảo quản và vận chuyển đường dài.
    • Hàm lượng tinh dầu: Xác định tỷ lệ phần trăm tinh dầu tối thiểu có trong vỏ quế, đây là chỉ số quyết định giá trị dược liệu và hương vị của quế.
    • Tỷ lệ tạp chất: Giới hạn tối đa các chất ngoài quế (như đất, cát, rác hữu cơ) lẫn trong lô hàng.
    • Tỷ lệ vụn nát: Quy định tỷ lệ hao hụt, vỡ vụn tối đa cho phép đối với từng loại quế thành phẩm.

Điều 4: Phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm

Để đánh giá chính xác chất lượng lô hàng quế xuất khẩu, tiêu chuẩn đưa ra các nguyên tắc kỹ thuật trong việc kiểm tra:

  • Quy trình lấy mẫu: Hướng dẫn cách thức lấy mẫu đại diện từ các bao gói, kiện hàng trong lô sản phẩm để đảm bảo tính khách quan và chính xác cho kết quả kiểm nghiệm.
  • Phương pháp xác định các chỉ tiêu: Quy định các phương pháp thử nghiệm hóa lý tiêu chuẩn để đo lường độ ẩm, hàm lượng tinh dầu và tỷ lệ tạp chất có trong mẫu quế.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 3230:1990

QUẾ XUẤT KHẨU

Cinamon for export

Lời nói đầu

TCVN 3230:1990 thay thế TCVN 3230:1979;

TCVN 3230:1990 do Hội đồng Khoa học Kỹ thuật - Bộ Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Lâm nghiệp đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Uỷ ban Khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành;

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

QUẾ XUẤT KHẨU

Cinamon for export

Tiêu chuẩn này áp dụng cho loại quế vỏ xuất khẩu.

1. Phân nhóm và loại

Sản phẩm quế vỏ được chia ra các nhóm và các loại sau đây:

Bảng 1

Nhóm

Hình dạng và kích thước quế vỏ

Phân loại quế vỏ theo đặc điểm riêng biệt

Hình dạng bên ngoài

Chiều dài, mm

Chiều dày, mm, không nhỏ hơn

Tỷ lệ lớp dầu so với chiều dày, không lớn hơn

Tên quế

Đặc điểm riêng biệt

Vết nứt 2 đầu, mm, không lớn hơn

Mắt thủng, mm

Đốm đen

I

Quế đối, thanh quế thẳng, hình lòng máng hoặc số 3 cưa vát hoặc cưa bằng 2 đầu

300 đến 500

3

1/3

Miền Nam kẹp loại I

50

không cho phép

không cho phép

Miền Nam kẹp loại II

100

không cho phép

không cho phép

Miền Nam kẹp loại III

150

2 mắt tổng đường kính lớn không quá 100

không cho phép

Miền Nam kẹp vỡ

 

 

không cho phép

Miền Nam ngang

 

 

không cho phép

II

Quế thông: thanh quế thẳng, lượn một chiều cuộn sóng hoặc cong hai mép, cưa bằng hoặc cưa vát hai đầu

200 đến 500

2,5

1/3

Thông Yên Bái loại I

Thông miền Nam loại I

 

 

không cho phép

không cho phép

Thông Yên Bái loại II

Thông miền Nam loại II

Thông Quảng Ninh loại II

 

 

có rải rác

có rải rác

có rải rác

Thông Yên Bái loại III

Thông miền Nam loại III

 

 

có rải rác

có rải rác

III

Quế vỡ vụn

10 đến 200

2

 

Vụn Yên Bái loại tốt

Vụn Yên Bái loại xấu

Vụn Quảng Ninh loại tốt

 

 

 

2. Yêu cầu kỹ thuật

Quế vỏ phải đạt các yêu cầu kỹ thuật sau đây:

Bảng 2

Tên chỉ tiêu

Mức hoặc yêu cầu

1. Vị

2. Mùi

3. Độ ẩm vỏ quế tính theo %, không lớn hơn

4. Hàm lượng tro, tính theo chất khô, %, không lớn hơn

5. Hàm lượng tinh dầu, tính ml/100 g

6. Đất cát bám dính bên ngoài

7. Rêu, mốc, sâu bệnh

8. Các tạp chất bám dính trên vỏ tính theo % khối lượng, không lớn hơn

Cay đặc trưng của quế

Thơm đặc trưng

14

6

2 đến 3,5

Không cho phép

Không cho phép

1

3. Phương pháp thử

Theo TCVN 3231:1979.

4. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

4.1. Bao gói: Kiện gỗ, nan hoặc bằng gỗ dán, bằng cactông.

Kích thước: 400 mm x 500 mm x 850 mm

Bên trong kiện lót bằng cót và lớp trong cùng lót giấy chống ẩm.

Kiện được chèn lót chặt chẽ, buộc hai vòng đai nẹp sắt hoặc dây nilông.

Quế vỡ vụn nhóm III, có thể đựng trong thùng cactông hoặc trong bao tải.

4.2. Ghi nhãn: bên ngoài kiện có ghi nhãn rõ ràng, sạch sẽ bằng sơn hoặc bằng mực không phai.

Nội dung nhãn: - Tên hàng và ký hiệu thương mại

- Khối lượng tịnh và cả bì (kg)

- Tên và địa chỉ người bán.

4.3. Vận chuyển: Quế được vận chuyển trên các phương tiện khô sạch, che nắng mưa, không được quăng quật mạnh khi bốc xếp.

4.4. Bảo quản: quế vỏ được bảo quản nơi khô ráo, sạch sẽ có bục kê cao cách mặt đất khoảng 300 mm đến 500 mm và cách tường ít nhất 500 mm.

Không được để quế lẫn với các hàng hóa khác, có mùi vị lạ làm ảnh hưởng đến chất lượng quế.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3230:1990 về Quế xuất khẩu

Số hiệu: TCVN3230:1990
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1990
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3230:1990 về Quế xuấ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký