Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3591:2017 về Aga (Phần mở đầu và Điều 1 - Điều 4)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3591:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các chỉ tiêu an toàn đối với aga (agar) được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho sản phẩm aga được sử dụng với mục đích làm chất phụ gia thực phẩm trong ngành công nghiệp chế biến (chất tạo gel, chất làm dày, chất ổn định).
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu aga và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tại Việt Nam.

2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế về phương pháp thử nghiệm hóa lý, xác định hàm lượng kim loại nặng và các chỉ tiêu an toàn thực phẩm đối với phụ gia thực phẩm.

3. Mô tả sản phẩm (Điều 3)

Điều khoản này đưa ra các đặc điểm nhận dạng vật lý và nguồn gốc tự nhiên của aga:

  • Nguồn gốc: Aga là một hydrocolloid khô, thu được bằng cách chiết xuất từ các loài tảo biển thuộc ngành Tảo đỏ (Rhodophyceae), chủ yếu là các chi Gelidium, Gracilaria và Pterocladia.
  • Trạng thái vật lý: Sản phẩm có thể tồn tại ở các dạng thương mại khác nhau như dạng bột, dạng sợi, dạng vảy hoặc dạng lá mỏng.
  • Màu sắc và mùi vị: Thường có màu trắng sữa, màu vàng nhạt hoặc không màu; không mùi hoặc có mùi đặc trưng nhẹ; không vị.
  • Tính tan: Không tan trong nước lạnh, nhưng tan được trong nước sôi tạo thành dung dịch keo và có khả năng tạo gel đặc trưng khi để nguội.

4. Yêu cầu kỹ thuật và Định tính (Điều 4)

Quy định các phép thử định tính cơ bản để xác định đặc tính đặc trưng của aga:

  • Phép thử tạo gel: Xác định khả năng tạo gel của dung dịch aga ở nồng độ thấp (khoảng 1% đến 1,5%) khi làm nguội xuống nhiệt độ phòng (khoảng 35 độ C đến 40 độ C).
  • Phản ứng màu với iod: Thử nghiệm đặc trưng để phân biệt aga với các hydrocolloid khác thông qua sự thay đổi màu sắc khi tiếp xúc với dung dịch iod.
  • Độ hòa tan trong nước nóng: Kiểm tra khả năng hòa tan hoàn toàn của mẫu thử trong nước sôi mà không để lại cặn lơ lửng đáng kể.

Lưu ý: Các thông tin chi tiết về phương pháp thử cụ thể và các chỉ tiêu hóa lý chi tiết được quy định tại các điều khoản tiếp theo của tiêu chuẩn TCVN 3591:2017.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 3591:2017

AGA

Agar

 

Lời nói đầu

TCVN 3591:2017 thay thế TCVN 3591:1988;

TCVN 3591:2017 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JECFA Monograph 1 (2006) Agar,

TCVN 3591:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F11 Thủy sản và sản phẩm thủy sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

AGA

Agar

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho aga sản xuất từ rong câu được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, with Amendment 2010), Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn

TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit

TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa

TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit

TCVN 8900-9:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 9: Định lượng asen và antimon bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hydrua hóa

TCVN 11039-1:2015, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật- Phần 1: Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng kỹ thuật đếm đĩa

TCVN 11039-2:2015, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 2: Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng kỹ thuật đếm đĩa xoắn

TCVN 11039-3:2015, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 3: Phát hiện và định lượng coliform và E. coli bằng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (Phương pháp chuẩn)

TCVN 11039-4:2015, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 4: Phát hiện và định lượng conliform và E. coli bằng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (Phương pháp thông dụng)

TCVN 11039-5:2015, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 5: Phát hiện Salmonella

TCVN 11039-8:2015, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 8: Định lượng nấm men và nấm mốc

3  Mô tả

Hợp chất keo khô ưa nước chiết xuất từ một số loài tảo biển thuộc lớp Rhodophyceae. Đây là một polysaccharid cấu tạo từ các đơn vị D- và L-galactose. Cứ khoảng 10 đơn vị D-galactopyranose chứa một nhóm este Sulfat. Các cation canxi, magiê, kali hoặc natri cũng có thể liên kết với Polysaccharid này.

3.1  Tên khác

Agar-Agar; gelose

3.2  Kí hiệu

INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm):

406

C.A.S (mã số hóa chất):

9002-18-0

3.3  Chức năng sử dụng:

Chất làm dày, chất tạo nhũ và chất ổn định

4  Các yêu cầu

4.1  Nhận biết

4.1.1  Cảm quan

Không mùi hoặc có mùi đặc trưng nhẹ. Aga có dạng sợi, màng mỏng, kết dính; hoặc dạng miếng, vảy, hạt hoặc bột. Chúng có thể có màu vàng cam nhạt hoặc xám vàng đến vàng nhạt hoặc không màu. Dai khi hút ẩm và dễ vỡ khi khô. Aga dạng bột có màu trắng đến vàng nhạt.

4.1.2  Độ hòa tan

Không tan trong nước lạnh, tan trong nước sôi.

4.1.3  Tạo gel với nước

Phải có phản ứng tạo gel với nước.

4.1.4  Tạo kết tủa với dung dịch amoni sulfat

Phải có phản ứng tạo kết tủa với dung dịch amoni Sulfat.

4.1.5  Tạo kết tủa với dung dịch chì axetat

Phải có phản ứng tạo kết tủa với dung dịch chì axetat.

4.1.6  Kiểm tra bằng kính hiển vi

Đạt yêu cầu của phép thử nêu trong 5.4.

4.2  Các chỉ tiêu lý - hóa

Các chỉ tiêu lý - hóa của aga được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Chỉ tiêu lý - hóa của aga

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Độ hấp thụ nước

Đạt yêu cầu của phép thử nêu trong 5.6

2. Ngưỡng nồng độ gel, % khối lượng, không lớn hơn

0,25

3. Hao hụt khối lượng khi sấy, % khối lượng, không lớn hơn

22

4. Tro tổng số, % khối lượng, tính theo chất khô, không lớn hơn

6,5

4. Tro không tan trong axit, % khối lượng, tính theo chất khô, không lớn hơn

0,5

5. Tạp chất lạ không tan trong nước, % khối lượng, không lớn hơn

1,0

7. Tinh bột và dextrin

Không phát hiện được

8. Gelatin và các protein khác

Không phát hiện được

9. Asen, tính theo mg/kg, không lớn hơn

3,0

10. Chì, tính theo mg/kg, không lớn hơn

5,0

4.3  Chỉ tiêu vi sinh vật

Các chỉ tiêu về vi sinh vật của aga được quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 - Chi tiêu vi sinh vật của aga

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Tổng số vi sinh vật hiếu khí, CFU/g không lớn hơn

5 000

2. Tổng số nấm men và nấm mốc, CFU/g không lớn hơn

500

3. Coliform

Âm tính

4. Salmonella

Âm tính

5  Phương pháp thử

5.1  Tạo gel với nước

Cho dung dịch mẫu 1,0 % vào nước sôi đựng trong bình và đặt bình trong nồi cách thủy ở 30 °C trong 15 min, hình thành ge rắn và bền. Đặt bình trong nồi cách thủy ở 70 °C trong 1 h, gel không bị nóng chảy. Khi đun bình ở nhiệt độ cao hơn 95 °C, gel sẽ hóa lỏng tạo thành dung dịch trong suốt.

5.2  Tạo kết tủa với dung dịch amoni sulfat

Dung dịch mẫu 0,5 % ấm (40 °C) tạo kết tủa khi thêm dung dịch muối amoni sulfat với thể tích bằng một nửa thể tích dung dịch mẫu. Phép thử này phân biệt aga với alginat, gôm arabic, gôm ghatti, gôm karaya, pectin và tragacanth.

5.3  Tạo kết tủa với dung dịch chì axetat

Chuẩn bị dung dịch chì axetat: Trộn 10 phần chì oxit (PbO) đã nghiền thành bột mịn với 30 phần chì axetat [Pb (COOCH3) 2.3H2O], 5 phần nước cất và đun nóng nhẹ trong bình đậy kín, lắc liên tục, cho đến khi hỗn hợp có màu trắng. Thêm 95 phần nước, đun trong 1 h, lắc liên tục, để nguội và lọc. Thêm nước để có được tỷ trọng từ 1,225 đến 1,230.

Dung dịch mẫu 0,5 % ấm tạo kết tủa khi thêm dung dịch chì axetat với thể tích bằng một phần năm thể tích dung dịch mẫu. Phép thử này phân biệt aga với metyl cellulose.

5.4  Kiểm tra bằng kính hiển vi

Chuẩn bị dung dịch cloral hydrat: Hòa tan 50 g cloral hydrat trong hỗn hợp 15 ml nước và 10 ml glycerol.

Đặt một vài mảnh aga chưa nghiền hoặc một ít bột aga trên lam kính, thêm vài giọt nước hoặc dung dịch cloral hydrat. Soi dưới kính hiển vi, aga trong nước có dạng hạt và một số dạng sợi. Aga trong dung dịch cloral hydrat trong hơn aga trong nước.

5.5  Độ hấp thụ nước

Cho 5 g mẫu vào ống đong chia vạch dung tích 100 ml, thêm nước đến vạch, trộn đều, để yên ở 25 °C trong 24 h. Rót lượng chứa trong ống qua bông thủy tinh đã thấm nước, để nước chảy vào một ống đong chia vạch thứ hai dung tích 100 ml. Lượng nước thu được không được quá 75 ml.

5.6  Xác định ngưỡng nồng độ gel

Pha một dãy dung dịch mẫu thử chứa hàm lượng chất khô đã biết (0,15 %; 0,20 %; 0,25 %...) cho vào các ống nghiệm dài 150 mm, đường kính trong 16 mm. Đậy nắp ống và làm mát trong 1 h ở 20 °C đến 25 °C. Đổ cột gel từ các ống nghiệm lên trên bề mặt phẳng. Nồng độ gel thấp nhất chịu được trọng lực trong 5 s đến 30 s mà không bị gãy vỡ là ngưỡng nồng độ gel của mẫu.

5.7  Xác định hao hụt khối lượng khi sấy, theo 4.1 của TCVN 8900-2:2012.

Sấy ở 105 °C cho đến khi chênh lệch khối lượng giữa hai lần cân khác nhau nhỏ hơn 1 mg (thời gian sấy khoảng 5 h). Aga chưa nghiền phải được cắt nhỏ thành các miếng từ 2 mm2 đến 5 mm2 trước khi sấy.

5.8 Xác định hàm lượng tro tổng số, theo 4.3.1 của TCVN 8900-2:2012.

5.9 Xác định tro không tan trong axit, theo 4.3.2 của TCVN 8900-2:2012.

5.10 Xác định tạp chất lạ không tan trong nước

Đun sôi 5 g mẫu với 500 ml nước và 12 ml axit sulfuric (từ 95 % đến 98 %) trong bình sinh hàn trong 2 h. Để nguội và lọc qua cốc thủy tinh xốp, lỗ mịn, đã cân bì. Tráng bình và lọc bằng 50ml nước, sấy ở 105 °C đến khối lượng không đổi và cân. Tính hàm lượng theo phần trăm.

5.11  Xác định tinh bột và dextrin

Chuẩn bị dung dịch iốt: Hòa tan 36 g kali iốt trong 100 ml nước, thêm 14 g iốt. Trộn đều. Bổ sung 3 giọt axit clohydric và thêm nước cất đến 1 000 ml.

Cho 2 giọt dung dịch iốt vào dung dịch mẫu 0,5 % (ở 40 °C). Khi vừa nhỏ thuốc thử vào dung dịch thì có màu tím đỏ. Sau khi trộn đều dung dịch có màu nâu vàng, không phải màu xanh hoặc màu đỏ nhạt.

5.12  Xác định gelatin và các protein khác

Chuẩn bị dung dịch axit picric: Hòa tan 1 g trinitrophenol khan trong 100 ml nước nóng. Để nguội dung dịch và lọc, nếu cần.

Cho dung dịch axit picric (ở 40 °C) vào dung dịch mẫu thử 0,5 % (ở 40 °C). Sau 10 min dung dịch không được đục.

5.13  Xác định hàm lượng asen, theo TCVN 8900-9:2012

5.14  Xác định hàm lượng chì, theo TCVN 8900-6:2012 hoặc TCVN 8900-8:2012.

5.15  Xác định tổng s vi sinh vật hiếu khí

Chuẩn bị nước pha loãng đệm phosphat: Hòa tan 32 g kali dihydrophosphat (KH2SO4) trong 500 ml nước cất. Chỉnh pH đến 7,2 bằng dung dịch natri hydroxit (NaOH) 1 N. Thêm nước cất đến 1 L. Khử trùng ở 121 °C. Bảo quản trong tủ lạnh.

Chuẩn bị độ pha loãng ban đầu 10-1 bằng cách thêm 50 g mẫu vào 450 ml nước pha loãng đệm phosphat và đồng hóa trong máy trộn tốc độ cao.

Tiến hành tiếp theo TCVN 11039-1:2015 hoặc TCVN 11039-2:2014.

5.16  Xác định tổng số nấm men và nm mốc, theo TCVN 11039-8:2014.

5.17  Xác định conform, theo TCVN 11039-3:2015 hoặc TCVN 11039-4:2014.

5.18  Xác định Salmonella, theo TCVN 11039-5:2014.

6  Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển

6.1  Bao gói

Aga được đóng gói trong các bao bì khô, sạch, chống hút ẩm, chuyên dùng cho thực phẩm.

6.2  Ghi nhãn

Ghi nhãn sản phẩm theo TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, with Amendment 2010).

6.3  Bảo quản và vận chuyển

Bảo quản aga nơi khô, sạch, không bảo quản chung với các sản phẩm có mùi. Phương tiện vận chuyển phải khô, sạch, không có mùi lạ.

 

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3591:2017 về Aga

Số hiệu: TCVN3591:2017
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2017
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3591:2017 về Aga?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký