Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3595:1981
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3595:1981 là văn bản kỹ thuật quy định về các yêu cầu, phương pháp kiểm tra độ chính xác và độ cứng vững đối với máy phay gỗ. Đây là tiêu chuẩn đóng vai trò nền tảng trong việc kiểm soát chất lượng chế tạo, lắp ráp, nghiệm thu và vận hành các loại máy phay dùng trong ngành chế biến lâm sản và sản xuất đồ gỗ tại Việt Nam.
Phân tích chi tiết nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 3595:1981 thiết lập các nguyên tắc chung, phạm vi áp dụng và các yêu cầu chuẩn bị cơ bản trước khi tiến hành đo lường, thử nghiệm máy phay gỗ. Cụ thể bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn quy định các phương pháp và chỉ tiêu kiểm tra độ chính xác hình học, độ chính xác khi làm việc và độ cứng vững của các loại máy phay gỗ có trục đứng, trục ngang hoặc trục vạn năng.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở thiết kế, chế tạo, sửa chữa lớn và các đơn vị sử dụng máy phay gỗ trong quá trình nghiệm thu thiết bị mới hoặc sau đại tu.
- Tiêu chuẩn này làm căn cứ pháp lý kỹ thuật để giải quyết các tranh chấp về chất lượng thiết bị giữa nhà sản xuất và đơn vị sử dụng.
- Quy định chung về điều kiện kiểm tra (Điều 2)
- Yêu cầu về môi trường thử nghiệm: Quá trình kiểm tra độ chính xác phải được thực hiện trong điều kiện nhiệt độ ổn định, tránh ánh nắng trực tiếp và các nguồn rung động mạnh từ bên ngoài có thể làm sai lệch kết quả đo.
- Trạng thái của máy khi kiểm tra: Máy phay gỗ phải được lắp đặt hoàn chỉnh trên bệ móng vững chắc, được cân chỉnh thăng bằng theo đúng tài liệu hướng dẫn vận hành của nhà sản xuất.
- Trước khi tiến hành đo đạc các thông số động học, máy phải được cho chạy không tải để đạt đến trạng thái ổn định nhiệt (thông thường từ 30 phút đến 1 giờ tùy thuộc vào công suất máy).
- Dụng cụ và thiết bị đo lường dùng trong kiểm tra (Điều 3)
- Quy định các loại dụng cụ đo chuyên dụng phải có độ chính xác phù hợp với cấp chính xác của máy phay gỗ cần kiểm tra, bao gồm: đồng hồ so, thước thẳng, ke vuông, trục gá thử nghiệm và các thiết bị đo lực chuyên dụng để thử độ cứng vững.
- Tất cả các dụng cụ đo lường sử dụng trong quá trình kiểm định phải được cơ quan có thẩm quyền hiệu chuẩn và còn trong thời hạn kiểm định cho phép.
- Phương pháp gá đặt dụng cụ đo phải đảm bảo độ cứng vững, không bị biến dạng hoặc dịch chuyển trong quá trình đo đạc.
- Chuẩn bị máy và các bước tiến hành đo ban đầu (Điều 4)
- Quy định trình tự thiết lập các bộ phận di động của máy phay gỗ (như bàn máy, trục chính, cữ chặn) về vị trí chuẩn hoặc vị trí trung gian trước khi tiến hành đo.
- Lực siết của các cơ cấu kẹp chặt bộ phận máy khi đo phải tương đương với lực kẹp khi máy vận hành thực tế để đảm bảo tính khách quan của phép đo.
- Hướng dẫn cách xác định sai số của phương pháp đo và cách loại trừ các sai số hệ thống do dụng cụ đo hoặc do tay nghề của người thực hiện gây ra.
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 3595:1981 giúp đảm bảo tính thống nhất, khách quan và độ tin cậy của các kết quả thử nghiệm độ chính xác và độ cứng vững. Đây là bước đệm bắt buộc trước khi đi vào các phép đo chi tiết về độ đảo trục chính, độ phẳng của bàn máy và khả năng chống biến dạng dưới tác dụng của lực cắt trong quá trình gia công gỗ.
MÁY PHAY GỖ - ĐỘ CHÍNH XÁC VÀ CỨNG VỮNG
Shaper - Standards of accurary and rigidity
Lời nói đầu
TCVN 3595 : 1981 do Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MÁY PHAY GỖ - ĐỘ CHÍNH XÁC VÀ CỨNG VỮNG
Shaper - Standards of accurary and rigidity
Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy phay gỗ có một trục chính ở dưới được chế tạo theo TCVN 3594 : 1981.
1. Độ chính xác của máy và cách kiểm
1.1. Sai lệch về độ phẳng của mặt làm việc của bàn máy.
1.1.1. Dung sai quy định trong Bảng 1.
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimét
| Chiều dài đo | Đến 800 | Lớn hơn 800 đến 1000 | Lớn hơn 1000 đến 1250 |
| Dung sai | 0,13 | 0,15 | 0,17 |
Không cho phép lồi
1.1.2. Cách kiểm (Hình 1).

Hình 1
Trên mặt làm việc của bàn máy 1 đặt thước kiểm 2 trong các hướng dọc, ngang và chéo, trên hai gối đỡ 3 có cùng chiều cao (căn mẫu).
Khe hở giữa mặt bàn máy và mặt làm việc của thước kiểm được đo bằng căn lá.
Sai lệch được xác định bằng hiệu lớn nhất của các kết quả đo trong mỗi hướng.
1.2. Độ đảo hướng tâm của lỗ côn trục chính
1.2.1. Dung sai: 0,02 mm ở mặt nút;
0,04 mm ở khoảng cách 200 mm tính từ chỗ đo lần thứ nhất.
1.2.2. Cách kiểm (Hình 2)
Lắp chặt trục kiểm 2 có mặt đo hình trụ vào lỗ côn trục chính I.

Hình 2
Đặt đồng hồ so 4 lên mặt làm việc của bàn máy 3, sao cho mũi đo tiếp xúc thẳng góc với đường sinh mặt trụ của trục kiểm và hướng vào đường tâm của trục kiểm.
Độ đảo được xác định bằng hiệu đại số lớn nhất của các số chỉ của đồng hồ so ở mỗi vị trí.
1.3. Độ đảo chiều trục của trục chính
1.3.1. Dung sai: 0,02 mm
1.3.2. Cách kiểm (Hình 3)
Lắp chặt trục kiểm 2 có mặt nút đã được mài phẳng vào lỗ côn của trục chính 1, sao cho mặt nút trục kiểm vuông góc với đường tâm của lỗ côn.
Đặt đồng hồ so 4 lên mặt làm việc của bàn máy 3, sao cho mũi đo tiếp xúc tại tâm mặt mút trục kiểm, trong hướng đường tâm.
Độ đảo được xác định bằng hiện đại số lớn nhất của các số chỉ của đồng hồ so.
1.4. Sai lệch về độ vuông góc của đường tâm trục chính đối với mặt làm việc của bàn máy
1.4.1. Dung sai: 0,1 mm trên 300 mm chiều dài.
1.4.2. Cách kiểm (Hình 4).
Lắp chặt trục kiểm 2 có mặt đo hình trụ vào lỗ côn của trục chính 1.
Trên mặt làm việc của bàn máy 6, đặt thước kiểm 4 trong các hướng ngang và dọc, lên hai gối đỡ có cùng chiều cao 5 (căn mẫu).
Lắp trục gá khuỷu có mang đồng hồ so 3 vào trục kiểm, sao cho mũi đo của đồng hồ so tiếp xúc thẳng góc với mặt làm việc của thước kiểm.

Sau lần đo thứ nhất, xoay trục chính cùng với đồng hồ so một góc 1800.
Đo tại vị trí giữa chiều cao của trục chính. Trước mỗi lần đo phải kẹp chặt ụ trục chính.
Sai lệch được xác định bằng hiệu đại số lớn nhất của các số chỉ của đồng hồ so tại hai điểm a, b1 và b, b1.
1.5. Sai lệch về độ thẳng của mặt làm việc của thước dẫn hướng
1.5.1. Cách kiểm (Hình 5)
Đặt thước kiểm 2 lên hai gối đỡ 3 (căn mẫu) trên mặt làm việc của thước dẫn hướng 1 trong hướng dọc tại khoảng giữa chiều cao của thước dẫn hướng.

Hình 5
Dùng căn lá đo khe hở giữa mặt làm việc của thước kiểm và mặt kiểm của thước dẫn hướng. Sai lệch được xác định bằng hiệu đại số lớn nhất của các kết quả đo.
1.6. Sai lệch về độ phẳng của mặt làm việc của bàn trượt xẻ rãnh mộng (đối với máy có bàn trượt xẻ rãnh mộng)
1.6.1. Dung sai quy định trong Bảng 2.
Bảng 2
Kích thước tính bằng milimét
| Chiều dài đo | Đến 1000 | Lớn hơn 1000 đến 1250 |
| Dung sai | 0,15 | 0,17 |
1.6.2. Cách kiểm (Hình 6).
Đặt thước kiểm 3 lên hai gối đỡ có cùng chiều cao 2 (căn mẫu) trên mặt làm việc của bàn trượt xẻ rãnh mộng 1 trong các hướng dọc, ngang và chéo.

Hình 6
Dùng căn lá đo khe hở giữa mặt kiểm của bàn trượt xẻ rãnh mộng và mặt làm việc của thước kiểm. Sai lệch được xác định bằng hiệu đại số lớn nhất của các kết quả đo trong mỗi hướng.
1.7. Sai lệch về độ song song của mặt làm việc bàn trượt xẻ rãnh mộng đối với mặt làm việc của bàn máy (cho máy có bàn trượt xẻ rãnh mộng).
1.7.1. Dung sai 0,15 mm trên 500 mm chiều dài
1.7.2. Cách kiểm (Hình 7)
Đặt thước kiểm 3 lên hai gối đỡ có cùng chiều cao 2 (căn mẫu) trên mặt làm việc của bàn máy 4 trong hướng ngang.

Hình 7
Dời chỗ bàn trượt 1 trên toàn khoảng chạy.
Dùng căn lá đo khe hở giữa mặt làm việc của bàn trượt xẻ rãnh mộng và mặt làm việc của thước kiểm. Đo tại hai vị trí trên theo chiều rộng của bàn trượt.
Sai lệch được xác định bằng hiệu đại số lớn nhất của các kết quả đo trong mỗi vị trí của bàn trượt.
1.8. Sai lệch về:
a) Độ thẳng dời chỗ của bàn trượt xẻ rãnh mộng trong mặt phẳng nằm.
b) Độ song song của mặt làm việc của bàn trượt xẻ rãnh mộng đối với hướng dời chỗ của bàn trượt (cho máy có bàn trượt xẻ rãnh mộng).
1.8.1. Dung sai trên 500 mm chiều dài dời chỗ:
a) 0,10 mm;
b) 0,15 mm
1.8.2. Cách kiểm (Hình 8)
Đặt thước kiểm 2 lên hai gối đỡ có cùng chiều cao 3 (căn mẫu) trên phần giữa mặt làm việc của bàn trượt 1, song song với hướng dời chỗ của bàn trượt.

Hình 8
Đặt đồng hồ so 5 lên mặt làm việc của bàn máy 4, sao cho mũi đo của đồng hồ so tiếp xúc thẳng góc với mặt làm việc của thước kiểm.
Dời chỗ bàn trượt trên toàn khoảng chạy.
Khi đo sai lệch độ thẳng, số chỉ của đồng hồ đo tại hai đầu mút của thước kiểm phải có giá trị như nhau.
Sai lệch được xác định bằng hiệu đại số lớn nhất của các số chỉ của đồng hồ so trên toàn khoảng chạy.
1.9. Vị trí các đường sinh dưới của các mặt làm việc của các con lăn cấp phôi tự động trong một mặt phẳng song song với mặt làm việc của bàn máy (cho máy có cơ cấu cấp phôi tự động).
1.9.1. Dung sai: 0,6 mm trên 300 mm chiều dài.
1.9.2. Cách kiểm (Hình 9).
Đặt thước kiểm 2 lên hai gối đỡ có cùng chiều cao 3 (căn mẫu) trên mặt làm việc của bàn máy 1 trong hướng dọc.

Hình 9
Đưa cơ cấu cấp phôi tự động vào sát mặt làm việc của thước kiểm.
Dùng căn lá đo khe hở giữa đường sinh dưới của mặt làm việc của từng con lăn 5 và mặt làm việc của thước kiểm.
Đo theo bề mặt kim loại của con lăn (bỏ lớp cao su bọc ngoài) ít nhất tại ba vị trí: mỗi lần đo xoay con lăn một góc 1200.
Sai lệch được xác định bằng hiệu đại số lớn nhất của các kết quả đo.
1.10. Độ đảo mặt mút của mặt làm việc của bàn xoay phụ (cho máy có bàn xoay phụ).
1.10.1. Dung sai: 0,2 mm trên 400 mm chiều dài.
1.10.2. Cách kiểm (Hình 10).
Trên mặt làm việc của bàn máy 1 đặt đồng hồ so 2, sao cho mũi đo của đồng hồ so tiếp xúc thẳng góc với mặt làm việc của bàn xoay phụ 3 tại điểm cách xa đường tâm nhất.

Hình 10
Độ đảo được xác định bằng hiện đại số lớn nhất của các số chỉ trên đồng hồ so tại mỗi vị trí đo.
2. Kết quả gia công của máy và cách kiểm
Để kiểm máy khi làm việc, dùng phôi từ loại gỗ bất kỳ, có độ ẩm không quá 15%.
Sai lệch về độ thẳng của mặt chuẩn của vật gia công không được quá 0,10 mm trên 1000 mm chiều dài.
Gia công trên máy không ít hơn 5 phôi.
2.1. Sai lệch về:
a) Độ không đổi của chiều rộng của rãnh mộng gia công;
b) Độ song song của rãnh mộng đối với mặt chuẩn.
2.1.1. Dung sai.
a) 0,10 mm trên 1000 mm chiều dài;
b) 0,25 mm trên 1000 mm chiều dài.
2.1.2. Cách kiểm (Hình 11).
Trên mẫu thử kích thước 30 mm x 50 mm x 1000 mm gia công rãnh mộng kích thước 12 mm x 20 mm. Dùng thước cặp đo ít nhất tại ba mặt cắt theo chiều dài của mẫu thử (cách mặt mút 20 mm và ở giữa).
Sai lệch được xác định bằng hiệu đại số lớn nhất của các kết quả đo.

Hình 11
2.2. Sai lệch về:
a) Độ không đổi của chiều rộng của rãnh gia công;
b) Độ song song giữa rãnh gia công và mặt chuẩn (cho máy có bàn trượt xẻ rãnh mộng).
2.2.1. Dung sai 0,10 mm trên 100 mm chiều dài.
2.2.2. Cách kiểm (Hình 12).
Trên mẫu thử kích thước 50 mm x 100 mm x 1000 mm gia công rãnh kích thước 12 mm x 100 mm.

Hình 12
Dùng thước cặp đo ít nhất tại hai mặt cắt cách 10 mm kể từ mặt mút theo chiều sâu và kể từ mặt đáy theo chiều rộng của rãnh.
Sai lệch được xác định bằng hiệu đại số lớn nhất của các kết quả đo.
3. Độ cứng vững của máy và cách kiểm
Dời chỗ tương đối của trục kiểm lắp trong trục chính so với bàn máy khi chịu tải (Bảng 3).
3.1. Dung sai quy định trong Bảng 3.
Bảng 3
| Chiều rộng lớn nhất của vật gia công, mm | Lực tải P, N | Khoảng dời chỗ cho phép lớn nhất, mm |
| 80 100 126 | 400 500 650 | 0,13 0,15 0,18 |
3.2. Cách kiểm
Vị trí các cụm và chi tiết của máy, điểm đặt và hướng tác động của lực tải phải theo Hình 13 và Bảng 4.

Hình 13
Bảng 4
Kích thước tính bằng milimét
| Chiều rộng lớn nhất của vật gia công | 80 | 100 | 125 |
| Đường kính của trục kiểm tại điểm đặt lực P | 22 | 32 | |
| Khoảng cách l từ mặt mút trục chính đến mặt làm việc của bàn máy | 30 | 35 | |
| Khoảng cách l1 từ mặt làm việc của bàn máy tới điểm đặt lực P | 40 | 50 | 60 |
Lắp chặt trục kiểm 2 vào lỗ trục chính 1. Đặt cơ cấu tạo tại P lên bàn máy 3. Dùng lực kế để đo lực P. Khi thử phải kẹp chặt ụ trục chính.
Đồng hồ so được kẹp chặt vào cơ cấu tạo tải, sao cho mũi đo của đồng hồ so tiếp xúc thẳng góc với đường sinh của trục kiểm.
Tải được đặt vào giữa bàn máy và trục kiểm và được tăng đều đặn đến giá trị đã định. Đồng thời dùng đồng hồ so đo dời chỗ tương đối của trục kiểm đối với bàn máy trong hướng tác động của lực P.
Trị số dời chỗ tương đối là trung bình cộng của các kết quả hai lần kiểm.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7683-1:2007 (ISO 1701 - 1 : 2004) về Điều kiện kiểm máy phay có chiều cao bàn máy thay đổi - Kiểm độ chính xác - Phần 1: Máy có trục chính nằm ngang
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5186:1990 ( ST SEV 576-77) về Máy cắt kim loại - Yêu cầu riêng về an toàn đối với kết cấu máy phay
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7685-2:2007 (ISO 1984-2:2001) về Điều kiện kiểm máy phay điều khiển bằng tay có chiều cao bàn máy cố định - Kiểm độ chính xác - Phần 2: Máy có trục chính thẳng đứng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7996-2-17:2014 (IEC 60745-2-17:2010) về Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ - An toàn - Phần 2-17: Yêu cầu cụ thể đối với máy phay rãnh và máy đánh cạnh
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4232:1986 về Máy cắt kim loại. Đầu trục chính và đầu trục trục gá dao máy phay. Kích thước
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7683-1:2007 (ISO 1701 - 1 : 2004) về Điều kiện kiểm máy phay có chiều cao bàn máy thay đổi - Kiểm độ chính xác - Phần 1: Máy có trục chính nằm ngang
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5186:1990 ( ST SEV 576-77) về Máy cắt kim loại - Yêu cầu riêng về an toàn đối với kết cấu máy phay
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7685-2:2007 (ISO 1984-2:2001) về Điều kiện kiểm máy phay điều khiển bằng tay có chiều cao bàn máy cố định - Kiểm độ chính xác - Phần 2: Máy có trục chính thẳng đứng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7996-2-17:2014 (IEC 60745-2-17:2010) về Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ - An toàn - Phần 2-17: Yêu cầu cụ thể đối với máy phay rãnh và máy đánh cạnh
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4232:1986 về Máy cắt kim loại. Đầu trục chính và đầu trục trục gá dao máy phay. Kích thước
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3594:1981 về Máy phay gỗ - Thông số và kích thước cơ bản