Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3776:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3776:2009 về Ô bi và ổ đũa - Hệ thống ký hiệu quy ước do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 4 Ô bi và ổ đũa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này thiết lập một hệ thống ký hiệu thống nhất nhằm định danh, phân loại và nhận diện các đặc tính kỹ thuật của các loại ổ lăn (bao gồm ô bi và ổ đũa) được sản xuất và sử dụng tại Việt Nam.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn này quy định quy tắc xây dựng hệ thống ký hiệu quy ước cho các loại ô bi và ổ đũa tiêu chuẩn.
- Hệ thống ký hiệu này áp dụng cho các sản phẩm ổ lăn thông dụng và cả các biến thể thiết kế đặc biệt của chúng.
- Tiêu chuẩn đóng vai trò là cơ sở kỹ thuật thống nhất cho các hoạt động thiết kế chế tạo cơ khí, lựa chọn thiết bị, tiêu chuẩn hóa sản phẩm trong sản xuất công nghiệp và thương mại quốc tế.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về:
- Các tiêu chuẩn về kích thước bao, kích thước lắp ráp của ô bi và ổ đũa.
- Các tiêu chuẩn về dung sai, cấp chính xác và phương pháp đo lường thông số hình học của ổ lăn.
- Các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành quy định về thuật ngữ và định nghĩa chung của ngành chế tạo ổ đỡ.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm cốt lõi được sử dụng trong hệ thống ký hiệu quy ước, bao gồm:
- Ổ lăn (Rolling bearing): Cơ cấu cơ khí giúp giảm thiểu ma sát bằng cách sử dụng các con lăn (bi hoặc đũa) bố trí giữa các vòng quay.
- Ký hiệu quy ước (Designation): Chuỗi ký tự bao gồm chữ số và chữ cái được sắp xếp theo quy tắc nghiêm ngặt để biểu thị đầy đủ các đặc tính kỹ thuật của một ổ lăn cụ thể.
- Ký hiệu cơ bản (Basic designation): Phần ký hiệu bắt buộc, thể hiện loại ổ lăn, dãy kích thước (bao gồm dãy chiều rộng/chiều cao và dãy đường kính ngoài) và đường kính trong của ổ lăn.
- Ký hiệu phụ (Supplementary designation): Phần ký hiệu bổ sung đứng trước (tiền tố) hoặc đứng sau (hậu tố) ký hiệu cơ bản nhằm chỉ rõ các đặc điểm thiết kế đặc biệt, vật liệu, cấp dung sai, khe hở hướng tâm hoặc các yêu cầu kỹ thuật riêng biệt khác.
Điều 4: Nguyên tắc chung của hệ thống ký hiệu quy ước
Điều khoản này quy định cấu trúc nền tảng và cách thức hình thành một mã ký hiệu hoàn chỉnh cho ổ lăn:
- Cấu trúc tổng thể của một ký hiệu quy ước đầy đủ bao gồm ba phần chính được sắp xếp theo thứ tự từ trái sang phải: Ký hiệu tiền tố (ký hiệu phụ phía trước) - Ký hiệu cơ bản - Ký hiệu hậu tố (ký hiệu phụ phía sau).
- Ký hiệu cơ bản chứa đựng các thông tin cốt lõi nhất: Mã loại ổ lăn (như ổ bi đỡ, ổ đũa côn, ổ bi đỡ chặn), mã dãy kích thước (xác định tỷ lệ giữa đường kính trong, đường kính ngoài và chiều rộng), và mã đường kính trong (thường được mã hóa dựa trên kích thước danh nghĩa của trục).
- Ký hiệu phụ phía trước (tiền tố) được sử dụng để nhận biết các bộ phận cấu thành riêng lẻ của ổ lăn hoặc các biến thể vật liệu đặc biệt của vòng ổ.
- Ký hiệu phụ phía sau (hậu tố) dùng để biểu thị các đặc tính kỹ thuật chi tiết hơn như: thiết kế bên trong có thay đổi, sự xuất hiện của nắp che bụi hoặc vòng chặn mỡ, vật liệu và kiểu dáng của vòng cách, cấp chính xác (dung sai kích thước và dung sai quay), khe hở hướng tâm/khe hở dọc trục, và các yêu cầu đặc biệt về nhiệt độ làm việc hoặc mỡ bôi trơn.
Ổ BI VÀ Ổ ĐŨA -HỆ THỐNG KÝ HIỆU QUY ƯỚC
Ball and rolles bearings - Definication code
Lời nói đầu
TCVN 3776 : 2009 thay thế TCVN 3776 : 1983.
TCVN 3776 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 4 Ổ lăn, ổ đỡ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Ổ LĂN BI VÀ Ổ ĐŨA - HỆ THỐNG KÝ HIỆU QUY ƯỚC
Ball and rolles bearings - Definication code
Tiêu chuẩn này dùng cho ổ bi và ổ đũa (trừ ổ bản lề theo tài liệu kỹ thuật đã quy định và ổ kim có một vòng ngoài dập theo TCVN 1507 : 1974) và quy định hệ thống ký hiệu quy ước ổ theo những đặc trưng dưới đây:
Đường kính trong của ổ;
Loạt đường kính và floạt chiều rộng hoặc loạt chiều cao;
Kiểu ổ;
Dạng kết cấu.
CHÚ THÍCH:
1. Loạt ổ bi và ổ đũa là một trong những thông số quy định nhưng đường kính ngoài và chiều rộng khác nhau.
2. Kiểu ổ bi và ổ đũa là tập hợp ký hiệu xác định tính chất cơ bản của ổ (hướng của tải trọng tác dụng và hình dáng con lăn).
3. Dạng kết cấu là các biến thế được khai triển từ một kiểu ổ.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1507 : 1985, Ổ lăn - Ổ kim có vòng ngoài dập.
TCVN 1481 : 2009, Ổ lăn - Ổ bi và ổ đũa - Kích thước cơ bản.
TCVN 1479 : 1974, Ổ lăn - Kiểu và dạng kết cấu.
TCVN 1494 : 1985, Ổ lăn - Rãnh lắp vòng chặn đàn hồi, vòng chặn đàn hồi - Kích thước.
3 Trình tự bố trí các chữ số trong ký hiệu quy ước của ổ
3.1 Trình tự bố trí các chữ số trong ký hiệu quy ước của ổ lăn phải theo đúng sơ đồ 1 và 2.
Trình tự đọc các chữ số trong ký hiệu quy ước được quy định từ phải sang trái.
Sơ đồ 1
Những ổ có đường kính trong đến 10 mm, trừ những ổ có đường kính trong 0,6; 1,5; 2,5 mm.

X phù hợp với chữ số trong ký hiệu quy ước.
Sơ đồ 2
Những ổ có đường kính trong từ 10 mm và lớn hơn, trừ những ổ có đường kính trong 22; 28; 32; 500 và lớn hơn.

3.2 Trình tự bố trí các dấu bổ sung trong ký hiệu quy ước cho các ổ cấp chính xác 0; 6; 5; 2, cũng như cho việc sản xuất ổ theo các yêu cầu kỹ thuật riêng, được quy định theo thoả thuận giữa đôi bên cũng như theo tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt.
4 Ký hiệu quy ước của ổ theo đường kính trong
4.1 Chữ số đầu tiên của sơ đồ 1 dùng để xác định đường kính trong của ổ, phải bằng trị số đường kính trong.
4.1.1 Đường kính trong của ổ bằng 0,6; 1,5; 2,5 được phân biệt với chữ số quy ước chỉ loạt đường kính qua đường chéo.
4.1.2 Đường kính trong của ổ (sơ đồ 1) được biểu thị bằng một phân số (trừ các trị số 0,6; 1,5; 2,5), ký hiệu theo trị số gần nhất của đường kính trong đã quy tròn tới đơn vị. Trong ký hiệu quy ước của cái ổ này thì vị trí thứ hai là số 5.
4.2 Hai chữ số đầu tiên của sơ đồ 2 xác định đường kính trong của ổ.
4.2.1 Ký hiệu đường kính trong của ổ từ 10 mm đến 20 mm phải theo đúng chỉ dẫn trong Bảng 1.
Bảng 1
| Đường kính trong của ổ, mm | Ký hiệu |
| 10 | 00 |
| 12 | 01 |
| 15 | 02 |
| 17 | 03 |
4.2.2 Các đường kính trong của ổ không được chỉ dẫn trong 2.2.1 phải có ký hiệu theo đường kính chỉ dẫn gần nhất. Trong ký hiệu quy ước của cái ổ này thì vị trí thứ ba là số 9.
4.2.3 Đường kính trong của ổ từ 20 mm đến 495 mm được ký hiệu bằng số của trị số đường kính này chia cho 5.
4.2.4 Đường kính trong của ổ bằng 22; 28; 32; 500 và lớn hơn được ký hiệu bằng chữ số tương ứng và được phân biệt với chữ số quy ước chỉ loạt đường kính qua đường chéo.
4.2.5 Đường kính trong của ổ được biểu thị bằng một phần số hoặc một số nguyên nhưng không phải là bội số của 5 được ký hiệu bằng một thương số nguyên gần đúng của trị số đường kính chia cho 5. Trong ký hiệu quy ước của ổ này thì vị trí thứ ba là số 9.
5.1 Chữ số thứ hai trong sơ đồ 1 và chữ số thứ ba trong sơ đồ 2 ký hiệu cho loạt đường kính cùng với những chữ số quy ước cho loạt chiều rộng xác định kích thước loạt ổ. Ký hiệu loạt đường kính và chiều rộng được chỉ dẫn trong Bảng 2.
5.1.1 Không ghi trong ký hiệu quy ước các số không chỉ loạt chiều rộng đứng ở bên trái chữ số cuối cùng.
5.2 Ổ có đường kính ngoài hoặc chiều rộng không tiêu chuẩn (kích thước không phù hợp với TCVN 1481 : 1974) phải được ký hiệu bằng số 7 hoặc 8 ở vị trí thứ ba trong ký hiệu quy ước (sơ đồ 2).
Ổ có đường kính trong và chiều rộng không không tiêu chuẩn (loạt không xác định) được ký hiệu bằng số 6 hoặc số 7 ở vị trí thứ hai trong ký hiệu quy ước (sơ đồ 1).
Bảng 2 - Ký hiệu loạt ổ
| Ví dụ ký hiệu loạt | Ký hiệu loạt | Đặc trưng theo chiều rộng | Đặc trưng theo đường kính | Loạt | |
| Số thứ bảy từ phải | Số thứ ba từ phải | ||||
| 7000800 | 7 | 8 | Hẹp | 8 | Siêu nhẹ |
| 1000800 | 1 | 8 | Bình thường | ||
| 2002800 | 2 | 8 | Rộng | ||
| 3007800 | 3 | 8 | Đặc biệt rộng | ||
| 4024800 | 4 | 8 | |||
| 5004800 | 5 | 8 | |||
| 6002800 | 6 | 8 | |||
| 7000900 | 7 | 9 | Hẹp | 9 | |
| 1000900 | 1 | 9 | Bình thường | ||
| 2002900 | 2 | 9 | Rộng | ||
| 3007900 | 3 | 9 | Đặc biệt rộng | ||
| 4024900 | 4 | 9 | |||
| 5004900 | 5 | 9 | |||
| 6002900 | 6 | 9 | |||
Bảng 2 - Ký hiệu loạt ổ (tiếp theo và kết thúc)
| Ví dụ ký hiệu loạt | Ký hiệu loạt | Đặc trưng theo chiều rộng | Đặc trưng theo đường kính | Loạt | |
| Số thứ bảy từ phải | Số thứ ba từ phải | ||||
| 7000100 | 7 | 1 | Hẹp | 1 | Đặc biệt nhẹ |
| 100 | 0 | 1 | Bình thường | ||
| 2002100 | 2 | 1 | Rộng | ||
| 3003100 | 3 | 1 | |||
| 4024100 | 4 | 1 | Đặc biệt rộng | ||
| 5004100 | 5 | 1 | |||
| 6000700 | 6 | 1 | |||
| 7000700 | 7 | 7 | Hẹp | 7 | |
| 1002700 | 1 | 7 | Binìh thường | ||
| 2002700 | 2 | 7 | Rộng | ||
| 3003700 | 3 | 7 | Đặc biệt rộng | ||
| 4004700 | 4 | 7 | |||
| 8000200 | 8 | 2 | Đặc biệt rộng hẹp | 2 hoặc 5 | Nhẹ |
| 200 | 0 | 2 | Hẹp | ||
| 100200 | 1 | 2 | Bình thường | ||
| 2500 | 0 | 5 | Rộng | ||
| 3002300 | 3 | 2 | Đặc biệt rộng | ||
| 4004200 | 4 | 2 | |||
| 300300 | 8 | 3 | Đặc biệt hẹp | 3 hoặc 6 | Trung |
| 300 | 0 | 3 | Hẹp | ||
| 1002300 | 1 | 3 | Bình thường | ||
| 3600 | 0 | 6 | Rộng | ||
| 3056300 | 3 | 3 | Đặc biệt rộng | ||
| 400 | 0 | 4 | Hẹp | 4 | Nặng |
| 2086400 | 2 | 4 | Rộng | ||
| 900 | 0 | 9 | Không xác định | 9 | Đường kính không tiêu chuẩn |
X chữ số “5” và “6” có ghi dấu đặc trưng cho loạt theo đường kính và chiều rộng.
XX ký hiệu ổ theo sơ đồ 1 đọc là “số thứ hai từ phải”.
CHÚ THÍCH: Phù hợp với bảng đã dẫn, ổ có loạt không xác định có ký hiệu quy ước không lớn hơn 6 chữ số.
6.1 Chữ số thứ tư của sơ đồ 1 và sơ đồ 2 xác định kiểu ổ (hướng tác dụng của tải trọng và hình dáng con lăn).
6.2 Ký hiệu quy ước ổ phải theo đúng chỉ dẫn trong Bảng 3.
Bảng 3
| Kiểu ổ | Ký hiệu |
| Ổ bi đỡ | 0 |
| Ổ bi đỡ tự do | 1 |
| Ổ trụ ngắn đỡ | 2 |
| Ổ trụ đỡ tự lực | 3 |
| Ổ trụ dài đỡ hoặc ổ kim | 4 |
| Ổ trụ xoắn đỡ | 5 |
| Ổ bi đỡ chặn | 6 |
| Ổ côn | 7 |
| Ổ bi chặn, ổ bi chặn đỡ | 8 |
| Ổ đũa chặn, ổ đũa chắn đỡ | 9 |
6.3 Trong ký hiệu quy ước của ổ sẽ không ghi kiểu có chữ số ký hiệu là số “0, nếu ký hiệu loạt chiều rộng là 0, dạng kết cấu là 00. Trong ký hiệu quy ước của ổ bao gồm từ 2 hoặc 3 chữ số.
7 Ký hiệu quy ước của ổ theo dạng kết cấu
7.1 Chữ số thứ năm và thứ sáu của sơ đồ 1 sơ đồ 2 xác định dạng kết cấu ổ và bao gồm hai chữ số từ “00” đến “99”.
7.2 Các dạng kết cấu cơ bản của ổ theo TCVN 1479 : 1974.
7.3 Dạng kết cấu của ổ có rãnh vòng ngoài theo TCVN 1494 : 1974 được ký hiệu:
đối với ổ bi đỡ vị trí thứ năm là số 5;
đối với ổ bi đỡ có vòng che vị trí thứ năm là số 5 và vị trí thứ sau là số 1.
VÍ DỤ:
a) ổ bi một dãy loạt đường kính 2 (loạt nhẹ) theo TCVN 1490 : 1974 với d = 60 mm, D = 110 mm và B = 22 mm.
Ổ 50212 TCVN 1494 : 1974
b) ổ bi một dãy có vòng che, loạt đường kính 2 (loạt nhẹ) theo TCVN 1490 : 1974 với d = 60 mm, D = 110 mm và B = 22 mm.
Ổ 50212 TCVN 1494 : 1974
7.4 Trong ký hiệu quy ước của ổ không ghi dạng kết cấu ổ có chữ số là số “0”, nếu loạt chiều rộng của sơ đồ 1 và sơ đồ 2 được ký hiệu quy ước của ổ sẽ bao gồm từ hai, ba hoặc bốn chữ số.
8.1 Ổ 1000094 - ổ bi đỡ một dãy, trong đó:
4 - đường kính trong của ổ;
9 - loạt đường kính;
0 - 0 trên sơ đồ 1;
0 - kiểu ổ;
00 - dạng kết cấu;
1 - loạt chiều rộng.
8.2 Ổ 25 - ổ bi một dãy, trông đó:
5 - đường kính trong của ổ;
2- loạt đường kính;
0 - 0 trên sơ đồ 1;
00 - dạng kết cấu;
0 loạt chiều rộng.
8.3 Ổ 184009/1,5 - ổ bi đỡ một dãy có vành chặn trong đó:
1,5 - đường kính trong của ổ;
9 - loạt đường kính;
0 - 0 trên sơ đồ 1;
0 - dạng ổ;
1 - loạt chiều rộng.
8.4 Ổ 32205 - ổ trụ ngắn đỡ có đường kính trong 25 mm;
cũng như vậy 2205
| “ | 12205 |
| “ | 42205 |
| “ | 92205 |
| “ | 102205 |
trong đó: 05 - ký hiệu đường kính trong của ổ
2 - loạt đường kính;
2 - kiểu ổ
03; 00; 01; 04; 09; 10 - dạng kết cấu;
0 - loạt chiều rộng
8.5 Ổ 1068 - ổ bi đỡ tự lựa 2 dãy (loạt không xác định), trong đó:
8 - đường kính của ổ;
6 - loạt không xác định;
0 - 0 trên sơ đồ 1;
1 - kiểu ổ;
00 - dạng kết cấu.
Ví dụ ổ bi đỡ tự lực hai dãy có đường kính trong đến 8 mm được ký hiệu quy ước theo TCVN 1495 : 1974.
8.6 Ổ 65 - ổ bi đỡ một dãy có đường kính trong 6,35 mm (loạt không xác định), trong đó:
6 - đường kính trong của ổ (gần đúng)
5 - loạt không xác định;
0 - 0 trên sơ đồ 1;
0 - kiểu ổ;
00 - dạng kết cấu.
8.7 Ổ 4074 - 103 - ổ kim có đường kính trong 17 mm, trong đó:
03 - ký hiệu đường kính trong của ổ;
1 - loạt đường kính;
4 - kiểu ổ;
07 - dạng kết cấu;
4 - loạt chiều rộng;
8.8 Ổ 901 - ổ bi đỡ một dãy có đường kính trong 12,7 mm (loạt không xác định), trong đó:
01 - ký hiệu đường kính trong của ổ (gần đúng)
5 - loạt không xác định;
0 - kiểu ổ;
00 - dạng kết cấu.
8.9 Ổ 2901 - ổ trụ ngắn đỡ có đường kính trong 48 mm, trong đó:
10 - ký hiệu đường kính trong của ổ;
9 - loạt không xác định;
2 - kiểu ổ;
00 - dạng kết cấu.
8.10 Ổ 602/32 - ổ bi đỡ một dãy có vòng che, trong đó:
32 - đường kính trong của ổ;
2 - loạt đường kính;
06 - dạng kết cấu;
0 - loạt chiều rộng.
8.11 Ổ 20071/1175 - ổ côn một dãy, trong đó:
1175 - đường kính trong của ổ;
1 - loạt đường kính;
7 - kiểu ổ;
00 - dạng kết cấu.
2 - loạt chiều rộng
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1481:2009 về Ổ lăn - Ổ bi và ổ đũa - Kích thước cơ bản
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4171:1985 về Ổ lăn. ổ bi đỡ một dãy có vòng che hay vòng kín
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4632:1988 về Ổ lăn - Ống găng - Kích thước cơ bản
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4634:1988 về Ổ lăn - Đai ốc tròn xẻ rãnh dùng cho ống kẹp và ống găng