Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3938:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2947:1973, quy định về bảng chuyển đổi chỉ số sợi từ các hệ thống đo lường truyền thống sang các giá trị quy tròn trong hệ Tex. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng trong ngành dệt may, giúp đồng nhất hóa cách tính toán, biểu thị độ mảnh của sợi trên phạm vi toàn quốc và quốc tế.
- Phạm vi áp dụng và mục đích ban hành
- Tiêu chuẩn này áp dụng rộng rãi cho tất cả các loại vật liệu dệt, đặc biệt là các loại sợi đơn, sợi chập, sợi xe được sản xuất từ xơ tự nhiên, xơ hóa học hoặc xơ pha.
- Mục đích chính là cung cấp một phương pháp thống nhất để thay thế các hệ thống chỉ số sợi truyền thống bằng các giá trị quy tròn trong hệ Tex, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuẩn hóa quốc tế.
- Việc áp dụng bảng chuyển đổi giúp đơn giản hóa các giao dịch thương mại, đồng thời đồng bộ hóa quy trình thiết kế, sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm dệt may.
- Nguyên tắc chuyển đổi sang hệ Tex
- Hệ Tex là hệ thống đo lường trực tiếp, biểu thị khối lượng tính bằng gam của 1000 mét sợi (g/km). Đây là hệ thống đo lường vạn năng được khuyến khích sử dụng toàn cầu.
- Các hệ thống chỉ số gián tiếp truyền thống (như chỉ số mét - Nm, chỉ số Anh cho sợi bông - NeC, chỉ số len chải kỹ - NeW) được chuyển đổi sang hệ Tex thông qua các công thức toán học nghịch đảo tương ứng.
- Các hệ thống chỉ số trực tiếp truyền thống (như Denier - Td) được chuyển đổi trực tiếp sang hệ Tex bằng hệ số tỷ lệ cố định.
- Tiêu chuẩn đưa ra các giá trị quy tròn (rounded values) được khuyến nghị nhằm tránh việc sử dụng các số thập phân quá dài, gây phức tạp không cần thiết trong thực tế sản xuất và thương mại.
- Cấu trúc và nội dung của bảng chuyển đổi
- Bảng chuyển đổi được thiết kế một cách khoa học, chia thành các cột tương ứng với từng hệ thống chỉ số sợi phổ biến trên thế giới.
- Các hệ thống chỉ số truyền thống được liệt kê chi tiết bao gồm: Chỉ số mét (Nm), Chỉ số bông (NeC), Chỉ số len chải kỹ (NeW), Chỉ số len chải thô (NeS), và Chỉ số Denier (Td).
- Mỗi giá trị chỉ số truyền thống sẽ có một giá trị Tex quy tròn tương ứng được xác định dựa trên các khoảng dung sai kỹ thuật cho phép, đảm bảo tính chính xác và thực tiễn cao.
- Tiêu chuẩn cũng hướng dẫn cụ thể cách lựa chọn giá trị Tex gần nhất trong trường hợp chỉ số thực tế của sợi không nằm chính xác trong bảng chuyển đổi có sẵn.
- Ý nghĩa thực tiễn trong ngành dệt may
- Giúp các doanh nghiệp dệt may Việt Nam dễ dàng tiếp cận, áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong quá trình xuất nhập khẩu nguyên liệu sợi và các sản phẩm dệt may.
- Hạn chế tối đa sai sót trong việc tính toán mật độ sợi, độ dày của vải và các thông số kỹ thuật liên quan trong quá trình thiết kế và dệt vải.
- Tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ cho việc kiểm tra, giám định chất lượng sản phẩm dệt may lưu thông trên thị trường trong nước và quốc tế.
VẬT LIỆU DỆT - BẢNG CHUYỂN ĐỔI CHỈ SỐ SỢI SANG GIÁ TRỊ QUY TRÒN THEO HỆ TEX
Textiles - Integrated conversion table for replacing traditional yarn numbers by rounded values in the Tex System
Lời nói đầu
TCVN 3938 : 2009 thay thế TCVN 3938:1984.
TCVN 3938 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 2947 : 1973.
TCVN 3938 : 2009 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo luờng Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Để thuận lợi cho việc đưa ra bảng chuyển đổi sang hệ Tex, tiêu chuẩn này đã được xây dựng dựa trên sự hợp tác của các chuyên gia trong các tổ chức quốc tế sau đây:
- Association Européenne de Mouiinage.
- Association of European Jute Industries.
- Comité International de la Rayonne et des Fibres Synthétiques (CIRFS).
- Eurocoton.
- Fédération Internationale de la Filterie.
- International Association of Users of Wan-made Fibres (AIUFFAS).
- International Bureau for the standardization of Man-made Fibres (BISFA).
- International Federation of Cotton and Allied Textile Industries (IFCATI).
- International Wool Textile Organization (IWTO).
- Secretariat International des Industries de la Maille.
Khi xây dựng bảng chuyển đổi này, nguyên tắc là lựa chọn các giá trị làm tròn trong hệ Tex mà mỗi giá trị có thể thích ứng với càng nhiều chi số sợi thì càng tốt từ các hệ truyền thống mà không ảnh hưởng đến dung sai kéo sợi. Trong khi nhiều trường hợp việc làm tròn được xác định chỉ bằng việc tính đến các con số, thì việc tính toán được thực hiện dựa trên các thoả thuận hoặc thực hành quốc tế đã có. Ví dụ, khi chi số sợi bông theo hệ Anh được liên hệ với chi số theo hệ mét thì điều này được phản ánh trong giá trị quy tròn theo hệ Tex. Các giá trị quy tròn, kể cả chi số theo hệ Denier hình thành một lựa chọn được giới hạn từ một khoảng giá trị của "các giá trị Decitex quy tròn phụ thuộc”, mà gồm phần lớn denier được sản xuất và sẵn sàng cho việc sử dụng bởi những nhà sản xuất xơ nhân tạo.
Để đảm bảo rằng việc chuyển đổi sang hệ Tex được suôn sẻ, cần thiết phải duy trì một mức độ linh hoạt giữa việc lựa chọn đơn vị và việc thoả mãn các yêu cầu có thể chấp nhận được của khách hàng. Tuy nhiên, việc chấp nhận các giá trị quy tròn trong bảng chuyển đổi sẽ tạo ra một đóng góp đáng kể đến việc hợp lý hoá khi mà 466 chi số sợi truyền thống được thay thế bởi 205 giá trị quy tròn theo hệ Tex.
Khi hệ Tex được chấp nhận hoàn toàn, hy vọng rằng một khoảng giá trị của hệ tex cuối cùng sẽ được mở ra mà sẽ có những sự khác nhau đặc biệt giữa các chỉ số sợi hơn là các giá trị được xác định một cách thực tế và được thể hiện trong tiêu chuẩn này.
VẬT LIỆU DỆT - BẢNG CHUYỂN ĐỔI CHỈ SỐ SỢI SANG GIÁ TRỊ QUY TRÒN THEO HỆ TEX
Textiles - Integrated conversion table for replacing traditional yarn numbers by rounded values in the Tex System
Tiêu chuẩn này có mục đích tạo thuận lợi cho việc chuyển đổi từ các hệ các chỉ số sợi truyền thống khác sang hệ Tex trong công nghiệp và thương mại (xem ISO/R 1144).
Tiêu chuẩn này cung cấp một khoảng các chỉ số sợi quy tròn theo hệ Tex được dùng để thay thế cho các chỉ số sợi trong sáu hệ truyền thống chính, được nêu trong Điều 6 và bao trùm số lượng lớn các sợi được sản xuất hiện nay.
Các giá trị quy tròn theo hệ Tex của các hệ chi số không được nêu ra trong Điều 6 (ví dụ chi số Dewsbury) sẽ được xác định bằng cách áp dụng nguyên tắc mà bảng chuyển đổi này dựa vào, đó là sử dụng hệ số chuyển đổi thích hợp từ ISO/R 1144 để đưa ra giá trị tương đương của hệ Tex và sau đó lựa chọn một khoảng các giá trị quy tròn sao cho càng xa càng tốt nhưng không được vượt quá 2 % so với giá trị tương đương.
ISO/R 1144, Textiles - Universal system for designating linear density (Tex System) (Vật liệu dệt - Hệ thống phổ biến dùng để xác định chỉ số sợi (hệ Tex).
Mặc dù các giá trị quy tròn theo hệ Tex trong bảng chuyển đổi được biểu thị theo đơn vị cơ bản là tex, trong bảng cũng có các giá trị tương đương tính theo decitex vì chúng có thể được sử dụng trong toàn bộ dải chi số mà không dùng phân số thập phân.
Việc lựa chọn đơn vị sẽ được xác định trong từng phạm vi riêng biệt (hoặc giữa người cung cấp và khách hàng); ví dụ, đơn vị decitex thích hợp cho các sợi mảnh (dù là sợi xe hay sợi filamăng) và đơn vị tex thích hợp đối với sợi trung và sợi thô.
Các hệ chi số trong đề mục của cột 2 đến cột 7 trong bảng chuyển đổi đươc nêu ra trong Bảng 1 và Bảng 2.
5.1. Khi bao trùm một số lượng lớn qui trình sản xuất sợi cắt ngắn và sợi filamăng, các giá trị quy tròn trong sáu hệ truyền thống không thể bao gồm mọi khía cạnh. Khi có khách hàng yêu cầu về một chỉ số sợi không có trong bảng chuyển đổi này thì việc sản xuất sợi đó phải được thoả thuận giữa người cung cấp và khách hàng. Điều này thường thấy trong các sợi dùng để sản xuất chỉ khâu, khi ở đó yêu cầu có dung sai đặc biệt.
5.2. Với một vài ngoại trừ, các chi số truyền thống phân số đã bị bỏ qua từ bảng chuyển đổi này, các giá trị quy tròn theo hệ Tex đối với hầu hết các hệ truyền thống có thể thu được bằng cách lấy giá trị quy tròn cho một số trong bảng có cùng con số và thực hiện điều chỉnh cần thiết của ký hiệu thập phân (điều này đặc biệt có ý nghĩa, khi liên quan đến sản xuất thảm và lốp xe, Nec 0,98 và Nec 1,05 là hoàn toàn bình thường).
5.3. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho chỉ khâu, đối với chỉ khâu các hệ thống đặc biệt được thỏa thuận giữa người sản xuất và khách hàng.
Bảng 1 - Các hệ gián tiếp
| Kí hiệu viết tắt | Hệ chi số sợi | Đơn vị chiều dài được sử dụng | Đơn vị khối lượng được sử dụng | Đơn vị chi số sợi |
| Nec | Bông (theo hệ Anh) | 840 yard | 1 pound | 840 yd/lb |
| Nm | Hệ mét | 1 kilomet | 1 kilogam | km/kg |
| New | Len xe | 560 yard | 1 pound | 560 yd/lb |
| NeL | Nỉ (cắt ngắn ướt hoăc khô) | 300 yard | 1 pound | 300 yd/lb |
Bảng 2 - Các hệ trực tiếp
| Kí hiệu viết tắt | Hệ chi số sợi | Đơn vị khối lượng được sử dụng | Đơn vị chiều dài được sử dụng | Đơn vị chi số sợi |
| Tj | Đay, gai dầu nỉ (cắt ngắn khô) | 1 pound | 14 400 yard (đơn vị/ spyndle) | lb/14 400 yd |
| Td | Denier | 1 gam | 9 kilomet | g/9 000 m |
| Tt | Tex | 1 gam | 1 kilomet | g/km |
Cột A và cột B chỉ để tham khảo.
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| A | B |
| Giá trị quy tròn | Chi số hoặc chỉ số truyền thống | Giá trị quy tròn | Giá trị tương đương chính xác | Sai lệch (%) | ||||||
| Bông (hệ Anh) | Hệ mét | Len chải kĩ | Vải lanh | Sợi đay | Denier | |||||
| tex | Nec | Nm | New | NeL | Tj | Td | dtex | dtex | % | |
| 1 |
|
|
|
|
| 9 | 10 | 10,00 | 0,0 | |
| 1,1 |
|
|
|
|
| 10 | 11 | 11,11 | -1,0 | |
| 1,2 |
|
|
|
|
| 11 | 12 | 12,22 | -1,8 | |
| 1.3 |
| I |
|
|
| 12 | 13 | 13.33 | -2,5 | |
| 1,6 |
|
|
|
|
| 14 | 16 | 15,56 | + 2,8 | |
| 1,7 |
|
|
|
|
| 15 | 17 | 16,67 | + 2,0 | |
| 2 |
|
|
|
|
| 18 | 20 | 20,00 | 0,0 | |
| 2,2 |
|
|
|
|
| 20 | 22 | 22.22 | -1,0 | |
| 2,6 |
|
|
|
|
| 23 | 26 | 25,56 | + 1,7 | |
| 2,8 |
|
|
|
|
| 25 | 28 | 27,78 | + 0,8 | |
| 3 |
|
|
|
|
| 27 | 30 | 30,00 | 0,0 | |
| 3,1 |
|
|
|
|
| 28 | 31 | 31,11 | - 0,4 | |
| 3,3 |
|
|
|
|
| 30 | 33 | 33,33 | - 1,0 | |
| 3,5 |
|
|
|
|
| 32 | 35 | 35,56 | - 1,6 | |
| 4 |
|
|
|
|
| 35 | 40 | 38,89 | + 2,9 | |
| 4,4 |
|
|
|
| . | 40 | 44 | 44,44 | - 1.0 | |
| 4,8 |
|
|
|
|
| 43 | 48 | 47,78 | + 0,5 | |
| 5 | 120 118 | 200 |
|
|
| 45 | 50 | 49,21 50,00 50,04 | + 1.6 | |
| 5,1 | 116 115 |
|
|
|
|
| 51 | 50,91 51,35 | + 0,2 | |
| 5,2 | 114 |
|
|
|
| 47 | 52 | 51,80 52,22 | + 0,4 | |
| 5,3 |
112 110 | 190 |
|
|
|
|
53 | 52,63 52,72 53,68 | + 0,7 | |
| 5,5 | 108 |
|
|
|
|
| 55 | 54,68 | + 0,6 | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| A | B |
| Giá trị quy tròn | Chi số hoặc chỉ số truyền thống | Giá trị quy tròn | Giá trị tương đương chính xác | Sai lệch | ||||||
| Bông (hệ Anh) | Hệ mét | Len chải kĩ | Vải lanh | Sợi đay | Denier | |||||
| tex | Nec | Nm | New | NeL | Tj | Td | dtex | dtex | % | |
| 5,6 | 106 105 | 180 |
|
|
| 50 | 56 | 55,56 55,71 56,24 | +0,8 | |
| 5,7 | 104 |
|
|
|
|
| 57 | 56,78 | 0,4 | |
| 5,8 | 102 |
|
|
|
| 52 | 58 | 57,78 57,89 | + 0,4 | |
| 5,9 | 100 | 170 |
|
|
|
| 59 | 58,82 59,05 | + 0,3 | |
| 6 | 98 |
|
|
|
|
| 60 | 60,26 | -0,4 | |
| 6,2 | 96 95 |
|
|
|
|
56 |
62 | 61,51 62,16 62,22 | + 0,8 | |
| 6.3 | 94 | 160 |
|
|
|
| 63 | 62,50 62,82 | + 0,8 | |
| 6,4 | 92 |
|
|
|
|
| 64 | 64,18 | -0,3 | |
| 6,6 | 90 | 150 |
|
|
|
| 66 | 65,61 66,67 | + 0,6 | |
| 6,7 | 88 |
|
|
|
|
| 67 | 67,10 | -0,1 | |
| 6,9 | 86 | 145 |
|
|
|
| 69 | 68,66 68,97 | + 0,5 | |
| 7 | 85 84 |
|
|
|
|
| 70 | 69,47 70,30 | + 0,8 | |
| 7,1 | 82 | 140 |
|
|
|
| 71 | 71,43 72,01 | -0,6 | |
| 7,2 |
|
|
|
|
| 65 | 72 | 72,22 | -0.3 | |
| 7,4 | 80 | 135 |
|
|
|
| 74 | 73,81 74,07 | + 0.3 | |
| 7,5 | 79 |
|
|
|
|
| 75 | 74,75 | + 0,3 | |
| 7,6 | 78 |
|
|
|
|
| 76 | 75,71 | + 0,4 | |
| 7,7 | 77 | 130 |
|
|
|
| 77 | 76,69 76,92 | + 0,4 | |
| 7,8 | 76 |
|
|
|
| 70 | 78 | 77,70 77,78 | + 0,4 | |
| 7,9 | 75 |
|
|
|
|
| 79 | 78,73 | + 0,3 | |
| 8 | 74 | 125 |
|
|
|
| 80 |
| 79,80 80,00 | + 0,3 |
| 8,1 | 73 |
|
|
|
|
| 81 |
| 80,89 | + 0,1 |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| A | B |
| Giá trị quy tròn | Chi số hoặc chỉ số truyền thống | Giá trị quy tròn | Giá trị tương đương chính xác | Sai lệch | ||||||
| Bông (hệ Anh) | Hệ mét | Len chải kĩ | Vải lanh | Sợi đay | Denier | |||||
| tex | Nec | Nm | New | NeL | Tj | Td | dtex | dtex | % | |
| 8,2 | 72 |
|
|
|
|
| 82 | 82,01 | 0,0 | |
| 8,4 | 71 70 | 120 |
|
|
| 75 | 84 | 83,17 83,33 84,36 | + 1,0 | |
| 8,5 | 69 |
|
|
|
|
| 85 | 85,58 | - 0,7 | |
| 8,7 | 68 | 115 |
|
|
|
| 87 | 86,84 86,96 | + 0,2 | |
| 8,8 | 67 |
|
|
|
|
| 88 | 88,13 | -0,1 | |
| 9 | 66 |
|
|
|
| 80 | 90 | 88,89 89,47 | + 1,2 | |
| 9,1 | 65 | 110 |
|
|
|
| 91 | 90,85 90,91 | + 0,2 | |
| 9,2 | 64 |
|
|
|
|
| 92 | 92,27 | -0,3 | |
| 9,4 | 63 |
|
|
|
|
| 94 | 93,73 | + 0,3 | |
| 9,5 | 62 | 105 |
|
|
|
| 95 | 95,24 | -0,3 | |
| 9,7 | 61 |
|
|
|
|
| 97 | 96,80 | + 0.2 | |
| 10 | 60 59 | 100 99 |
|
|
| 90 | 100 | 98,42 100,0 100,1 101,0 | + 1,6 | |
| 10,2 | 58 | 98 97 |
|
|
|
| 102 | 101,8 102,0 103,1 | + 0,2 | |
| 10,5 | 57 56 | 96 95 94 |
|
|
|
| 105 | 103,6 104,2 105,3 105,4 106,4 | + 1,4 | |
| 10,8 | 55 | 93 92 |
|
|
|
| 108 | 107,4 108,9 | + 0,6 | |
| 11 | 54 | 91 90 | 80 |
|
| 100 | 110 | 109,4 109,9 110,7 111,1 | + 0,5 | |
| 11,2 | 53 | 89 | 79 |
|
|
| 112 | 111,4 112,1 112,4 | + 0,5 | |
| 11,5 | 52 | 88 87 | 78 77 |
|
|
| 115 | 113,6 114,9 115,0 | + 1,2 | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| A | B |
| Giá trị quy tròn | Chi số hoặc chỉ số truyền thống | Giá trị quy tròn | Giá trị tương đương chính xác | Sai lệch | ||||||
| Bông (hệ Anh) | Hệ mét | Len chải kĩ | Vải lanh | Sợi đay | Denier | |||||
| tex | Nec | Nm | New | NeL | Tj | Td | dtex | Dtex | % | |
| 11,7 | 51 | 86 |
76 |
|
|
| 117 | 115,8 | +1,0 | |
| 12 | 50 | 85 84 83 | 75 74 | 140 |
|
| 120 | 117,6 | +2,0 | |
| 12,2 |
| 82 | 73 |
|
|
| 122 | 121,3 | +0,6 | |
| 12,5 | 48
47
| 81
80
79 | 72
71
70 |
130 |
| 112 |
125 | 123,0 | +1,6 | |
| 13 | 46
| 78
77
76 | 69
68
67 |
|
|
| 130 | 128,2 | +1,4 | |
| 13,5 | 44
43 | 75
74
73 | 66
65 |
|
|
| 135 | 133,3 | +1,3 | |
| 14 |
42 | 72
71 | 64
63 | 120 |
| 125 | 140 | 137,8 | +1,6 | |
| 14,5 | 41
40 | 70
69
68 | 62
61 60 |
|
|
| 145 | 142,9 | +1,5 | |
| 15 |
39 | 67
66 | 59 | 110 |
| 135 | 150 | 149,3 | +0,5 | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| A | B |
| Giá trị quy tròn | Chi số hoặc chỉ số truyền thống | Giá trị quy tròn | Giá trị tương đương chính xác | Sai lệch | ||||||
| Bông (hệ Anh) | Hệ mét | Len chải kĩ | Vải lanh | Sợi đay | Denier | |||||
| tex | Nec | Nm | New | NeL | Tj | Td | dtex | dtex | % | |
| 15,5 | 38 | 65 64 | 58 57 |
|
|
| 155 | 152,7 153,9 155,4 156,3 | + 1,5 | |
| 16 | 37 | 63 62 | 56 55 |
|
| 145 | 160 | 158,2 158,7 159,6 161,1 161,3 | + 1,1 | |
| 16,5 | 36 | 61 60 | 54 | 100 |
|
| 165 | 163,9 164,0 165,4 166,7 | + 0,7 | |
| 16,7 |
|
| 53 |
|
| 150 | 167 | 166,7 167,1 | + 0,2 | |
| 17 | 35 | 59 58 | 52 |
|
| • | 170 | 168,7 169,5 170,3 172,4 | + 0,8 | |
| 17,5 | 34 | 57 | 51 50 . |
|
|
| 175 | 173,7 175,4 177,2 | + 0,7 | |
| 18 | 33 | 56 55 | 49 | 90 |
|
| 180 | 178,6 178,9 180,8 181,8 183,7 | + 0,8 | |
| 18,5 | 32 | 54 | 48 |
|
|
| 185 | 184,5 185,2 | + 0,3 | |
| 19 | 31 | 53 52 | 47 46 |
|
| 170 | 190 | 188,5 188,7 188,9 .192,3 192.6 | + 0,8 | |
| 19,5 |
| 51 |
|
|
|
| 195 | 196,1 | -0,6 | |
| 20 | 30 | 50 | 45 44 |
|
| 180 | 200 | 196,8 200,0 201,3 | + 1,6 | |
| 20,5 | 29 | 49 | 43 |
|
|
| 205 | 203,6 204,1 206,0 | + 0,7 | |
| 21 | 28 | 48 | 42 | 80
|
|
| 210 | 206,7 208,3 210,9 | + 1,6 | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| A | B |
| Giá trị quy tròn | Chi số hoặc chỉ số truyền thống | Giá trị quy tròn | Giá trị tương đương chính xác | Sai lệch | ||||||
| Bông (hệ Anh) | Hệ mét | Len chải kĩ | Vải lanh | Sợi đay | Denier | |||||
| tex | Nec | Nm | New | NeL | Tj | Td | dtex | Dtex | % | |
| 21,5 |
| 47 46 | 41 |
|
|
| 215 | 212,8 | +1,0 | |
| 22 | 27 | 45 | 40 |
|
| 200 | 220 | 218,7 | +0,6 | |
| 22,5 | 26 | 44 | 39 |
|
|
| 225 | 227,1 | -0,9 | |
| 23,5 | 25 | 43 | 38 |
|
| 210 | 235 | 232,6 | +1,0 | |
| 24 |
| 42 41 | 37 | 70 |
|
| 240 | 236,3 | +1,6 | |
| 25 |
| 40 | 36 35 |
|
| 225 | 250 | 246,0 | +1,6 | |
| 26 | 23 | 39
| 34 |
|
|
| 260 | 256,4 | +1,4 | |
| 26,5 |
| 38 |
|
|
|
| 265 | 263,2 | +0,7 | |
| 27 | 22 | 37 | 33
|
|
|
| 270 | 268,4 | +0,6 | |
| 28 | 21 | 36 35 | 32 31 | 60 |
| 250 | 280 | 275,6 | +1,6 | |
| 29,5 |
| 34 |
|
|
|
| 295 | 294,1 | +0,3 | |
| 30 | 20 | 34 33 | 30 |
|
|
| 300 | 294,1 | +2,0 | |
| 31 | 19 | 32 | 29 |
|
|
| 310 | 305,4 | +1,5 | |
| 32 |
| 31 | 28 |
|
| 290 | 320 | 316,4 | +1,1 | |
| * 34 theo hệ mét = 295 decitex đối với sợi lên chải kỹ. 34 theo hệ mét = 300 decitex đối với các sợi khác. | ||||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| A | B |
| Giá trị quy tròn | Chi số hoặc chỉ số truyền thống | Giá trị quy tròn | Giá trị tương đương chính xác | Sai lệch | ||||||
| Bông (hệ Anh) | Hệ mét | Len chải kĩ | Vải lanh | Sợi đay | Denier | |||||
| tex | Nec | Nm | New | NeL | Tj | Td | dtex | Dtex | % | |
| 33 | 18 | 30 | 27 | 50 |
|
| 330 | 328,1 330,7 333,3 | + 0,6 | |
| 34 |
|
| 26 |
|
|
| 340 | 340,7 | -0,2 | |
| 35 | 17 | 29 | 25 |
|
|
| 350 | 344,8 347,4 354,3 | + 1,5 | |
| 36 |
| 28 |
|
|
|
| 360 | 357,1 | + 0,8 | |
| 37 | 16 | 27 | 24 |
|
|
| 370 | 369,1 370,4 | + 0,2 | |
| 38,5 |
| 26 | 23 |
|
|
| 385 | 384,6 358,1 | + 0,1 | |
| 40 | 15 | 25 | 22 |
|
| 360 | 400 | 393,7 400,0 402,6 | + 1,6 | |
| 42 | 14 | 24 | 21 | 40 |
|
| 420 | 413,4 416,7 421,8 | +1,6 | |
| 44 |
| 23 | 20 |
|
| 400 | 440 | 434,8 444,4 | + 1,2 | |
| 45 | 13 | 22 |
|
|
|
| 450 | 454,2 454,5 | -0,9 | |
| 47 |
|
| 19 |
|
| 420 | 470 | 466,2 466,7 | + 0,8 | |
| 48 |
| 21 |
| 35 |
|
| 480 | 472,4 476,2 | + 1,6 | |
| 50 | 12 | 20 | 18 |
|
| 450 | 500 | 492,1 500,0 | + 1,6 | |
| 52 |
|
| 17 |
|
| 470 | 520 | 521,1 522,2 | - 0,2 | |
| 53 | 11 | 19 |
|
|
|
| 530 | 526,3 536,8 | + 0,7 | |
| 56 |
| 18 | 16 | 30 |
|
| 560 | 551,2 553,6 555,6 | + 1,6 | |
| 58 |
|
|
|
|
| 520 | 580 | 577,8 | + 0,4 | |
| 59 | 10 | 17 | 15 |
|
|
| 590 | 588,2 | + 0,3 | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| A | B |
| Giá trị quy tròn | Chi số hoặc chỉ số truyền thống | Giá trị quy tròn | Giá trị tương đương chính xác | Sai lệch | ||||||
| Bông (hệ Anh) | Hệ mét | Len chải kĩ | Vải lanh | Sợi đay | Denier | |||||
| tex | Nec | Nm | New | NeL | Tj | Td | dtex | Dtex | % | |
| 63 |
| 16 | 14 |
|
|
| 630 | 625,0 632,7 | + 0,8 | |
| 64 |
|
|
|
|
| 580 | 640 | 644,4 | -0,7 | |
| 66 | 9 | 15 |
| 25 |
|
| 660 | 656,1 661,4 666,7 | + 0,6 | |
| 68 |
|
| 13 |
| 2 |
| 680 | 681,4 689,0 | - 0,2 | |
| 71 |
| 14 |
|
|
|
| 710 | 714,3 | - 0,6 | |
| 72 |
|
|
|
|
| 650 | 720 | 722,2 | - 0,3 | |
| 74 | 8 |
| 12 |
|
|
| 740 | 738,1 738,2 | + 0,2 | |
| 76 |
|
|
| 22 |
|
| 760 | 751,6 | + 1,1 | |
| 77 |
| 13 |
|
|
|
| 770 | 769,2 | + 0,1 | |
| 80 |
|
| 11 |
|
| 720 | 800 | 800,0 805,3 | 0,0 -0,7 | |
| 84 | 7 | 12 |
| 20 |
|
| 840 | 826,8 833,3 843,6 | + 1,6 | |
| 86 |
|
|
|
| 2,5 |
| 860 | 861,2 | - 0,1 | |
| 89 |
|
| 10 |
|
| 800 | 890 | 885,8 888,9 | + 0,5 | |
| 91 |
| 11 |
|
|
|
| 910 | 909,1 | + 0,1 | |
| 92 |
|
|
| 18 |
|
| 920 | 918,6 | + 0,2 | |
| 94 |
|
|
|
|
| 840 | 940 | 933,3 | + 0,7 | |
| 100 | 6 | 10 | 6 |
|
|
| 1 000 | 984,2 | + 1,6 | |
| 105 |
|
|
| 16 | 3 |
| 1 050 | 1 033 | + 1,6 | |
| 110 |
| 9 | 8 |
|
| 1 000 | 1 100 | 1 107 | - 0,6 | |
| 120 | 5 |
|
| 14 | 3,5 | 1 080 | 1 200 | 1 181 | + 1,6 | |
| 125 |
| 8 | 7 |
|
|
| 1 250 | 1 250 | 0,0 | |
| 140 |
| 12 | 4 | 1 260 | 1 400 | 1 378 | + 1,6 | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| A | B |
| Giá trị quy tròn | Chi số hoặc chỉ số truyền thống | Giá trị quy tròn | Giá trị tương đương chính xác | Sai lệch | ||||||
| Bông (hệ Anh) | Hệ mét | Len chải kĩ | Vải lanh | Sợi đay | Denier | |||||
| tex | Nec | Nm | New | NeL | Tj | Td | dtex | Dtex | % | |
| 145 | 4 | 7 | 6 |
|
|
| 1 450 | 1 429 1 476 | + 1,5 - 1,8 | |
| 155 |
|
|
|
| 4,5 |
| 1 550 | 1 550 | 0,0 | |
| 165 |
| 6 |
| 10 |
|
| 1 650 | 1 654 | - 0,2 | |
| 170 |
| 6 |
|
| 5 |
| 1 700 | 1 722 | - 1,3 | |
| 175 |
|
| 5 |
|
|
| 1 750 | 1 772 | - 1,2 | |
| 184 |
|
|
|
|
| 1 650 | 1 840 | 1 833 | + 0,4 | |
| 190 |
|
|
|
| 5,5 |
| 1 900 | 1 895 | + 0,3 | |
| 200 | 3 | 5 |
|
|
|
| 2 000 | 1 968 2 000 | + 1,6 | |
| 210 |
|
|
| 8 | 6 |
| 2 100 | 2 067 | + 1,6 | |
| 220 |
|
| 4 |
| 6,5 | 2 000 | 2 200 |
| 2 215 2 222 | - 0,7 - 1,0 |
| 240 |
|
|
| 7 | 7 |
| 2 400 | 2 362 | + 1,6 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 411 | - 0,5 | |
| 250 |
| 4 |
|
|
| 2 250 | 2 500 | 2 500 | 0,0 | |
| 260 |
|
|
|
| 7,5 |
| 2 600 | 2 584 | + 0,6 | |
| 280 |
|
|
| 6 | 8 | 2 500 | 2 800 | 2 756 | + 1,6 | |
|
|
|
|
|
| 8,5 |
| 3 000 | 2 928 | + 2,4 | |
| 300 | 2 |
| 3 |
|
| 2 700 |
| 2 953 3 000 | + 1,6 0,0 | |
| 310 |
|
|
|
| 9 |
| 3 100 | 3 100 | 0,0 | |
| 330 |
| 3 |
| 5 | 9,5 | 3 000 | 3 300 | 3 273 | + 0,8 | |
| 340 |
|
|
|
| 10 |
| 3 400 | 3 445 | - 1,3 | |
| 350 |
|
|
|
|
| 3 120 | 3 500 | 3 467 | + 1,0 | |
| 360 |
|
|
|
| 10,5 |
| 3 600 | 3 617 | - 0,5 | |
| 370 |
|
|
|
|
| 3 300 | .3 700 | 3 667 | + 0,9 | |
| 380 |
|
|
|
| 11 |
| 3 800 | 3 789 | + 0,3 | |
| 400 |
|
|
|
| 11,5 | 3 600 | 4 000 | 3 962 | + 1,0 | |
| 6 theo hệ mét = 170 tex đối với sợi đay 6 theo hệ mét = 165 tex đối với các sợi khác. | ||||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| A | B |
| Giá trị quy tròn | Chi số hoặc chỉ số truyền thống | Giá trị quy tròn | Giá trị tương đương chính xác | Sai lệch | ||||||
| Bông (hệ Anh) | Hệ mét | Len chải kĩ | Vải lanh | Sợi đay | Denier | |||||
| tex | Nec | Nm | New | NeL | Tj | Td | dtex | Dtex | % | |
| 420 |
|
|
| 4 | 12 |
| 4 200 | 4 134 | +1,6 | |
| 430 |
|
|
|
| 12,5 |
| 4 300 | 4 306 | - 0,1 - 0,7 | |
| 440 |
|
| 2 |
| 13 | 4 000 | 4 400 | 4 429 | ||
| 460 |
|
|
|
| 13,5 |
| 4 600 | 4 650 | - 1,1 | |
| 480 |
|
|
|
| 14 |
| 4 800 | 4 823 | - 0,5 + 0,1 0,0 | |
| 500 |
| 2 |
|
| 14,5 |
| 5 000 | 4 995 5 000 | ||
| 520 |
|
|
|
| 15 15,5 |
| 5 200 | 5 167 5 339 | + 0,6 -2,6 | |
| 560 |
|
|
| 3 | 16 |
5 000 | 5 600 | 5 512 | + 1,6 | |
| 590 | 1 |
|
|
| 17 |
| 5 900 | 5 856 5 905 | + 0,8 -0,1 | |
| 620 |
|
|
|
| 18 |
| 6 200 | 6 201 | 0,0 | |
| 660 |
|
|
|
| 19 |
| 6 600 | 6 546 | + 0,8 | |
| 680 |
|
|
|
| 20 |
| 6 800 | 6 890 | - 1,3 | |
| 720 |
|
|
|
| 21 |
| 7 200 | 7 234 | - 0,5 | |
| 760 |
|
|
|
| 22 |
| 7 600 | 7 579 | + 0.3 | |
| 780 |
|
|
|
|
| 7 000 | 7 800 | 7 778 | + 0,3 | |
| 800 |
|
|
|
| 23 |
| 8 000 | 7 923 | + 1,0 | |
| 840 |
|
|
| 2 | 24 |
| 8 400 | 8 268 | + 1,6 | |
| 880 |
|
| 1 |
|
|
| 8 800 | 8 858 | - 0,7 | |
| 900 |
|
|
|
| 26 | 8 000
|
9 000 | 8 889 8 956 | + 1,2 + 0,5 | |
| 960 |
|
|
|
| 28 |
| 9 600 | 9 645 | - 0,5 | |
| 1 000 |
| 1 |
|
|
| 9 000 | 10 000 | 10 000 | 0,0 | |
| 1 050 |
|
|
|
| 30 |
| 10 500 | 10 334 | + 1,6 | |
| 1 100 |
|
|
|
1,5 | 32 |
10 000 | 11 000 | 11 024 11 027 11 111 | - 0,2 - 0,3 - 1,0 | |
| 1 150 |
|
|
|
| 34 |
| 11 500 | 11 712 | - 1,8 | |
| 1 250 |
|
|
|
| 36 |
| 12 500 | 12 401 | + 0,8 | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| A | B |
| Giá trị quy tròn | Chi số hoặc chỉ số truyền thống | Giá trị quy tròn | Giá trị tương đương chính xác | Sai lệch | ||||||
| Bông (hệ Anh) | Hệ mét | Len chải kĩ | Vải lanh | Sợi đay | Denier | |||||
| tex | Nec | Nm | New | NeL | Tj | Td | dtex | Dtex | % | |
| 1 400 |
|
|
|
| 40 |
12 500 | 14 000 | 13 779 13 889 | + 1,6 + 0,8 | |
| 1 550 |
|
|
|
| 45 |
| 15 500 | 15 502 | 0,0 | |
| 1 650 |
|
|
| 1 | 48 |
| 16 500 | 16 535 | -0,2 | |
| 1 850 |
|
|
|
| 54 |
| 18 500 | 18 602 | -0,6 | |
| 2 000 |
|
|
|
|
| 18 000 | 20 000 | 20 000 | 0,0 | |
| 2 100 |
|
|
|
| 60 |
| 21 000 | 20 669 | + 1,6 | |
| 2 200 |
|
|
|
| 64 | 20 000 | 22 000 | 22 047 22 222 | -0,2 -1.0 | |
| 2 500 |
|
|
|
| 72 |
| 25 000 | 24 803 | + 0,8 | |
| 2 800 |
|
|
|
| 80 |
25 000 | 28 000 | 27 558 | + 1.6 | |
| 3 300 |
|
|
| 0,5 | 96 |
30 000 | 33 000 | 33 072 | -0,2 | |
| 3 400 |
|
|
|
| 100 |
| 34 000 | 34 448 | -1.3 | |
| 4 200 |
|
|
|
| 120 |
| 42 000 | 41 338 | + 1.6 | |
| 5 000 |
|
|
|
| 144 |
| 50 000 | 49 605 | + 0,8 | |
| 5 200 |
|
|
|
| 150 |
| 52 000 | 51 677 | + 0.6 | |
| 5 600 |
|
|
|
|
| 50 000 | 56 000 | 55 556 | + 0,8 | |
| 6 200 |
|
|
|
| 180 |
| 62 000 | 62 006 | 0,0 | |
| 6 600 |
|
|
|
| 192 |
| 66 000 | 66 140 | - 0.2 | |
| 6 800 |
|
|
|
| 200 |
| 68 000 | 68 896 | - 1.3 | |
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1748:2007 (ISO 139 : 2005) về vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2129:2009 về Vật liệu dệt - Vải bông và sản phẩm vải bông - Phương pháp xác định định lượng hóa chất còn lại
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2130:2009 về Vật liệu dệt - Vải bông và sản phẩm vải bông - Phương pháp xác định định tính hóa chất còn lại
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4180:2009 (ASTM D 1440 : 2007) về vật liệu dệt - Xơ bông - Xác định chiều dài và phân bố chiều dài (Phương pháp sắp hàng)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4181:2009 (ASTM D 1577 : 2007) về Vật liệu dệt - Xơ - Phương pháp xác định độ nhỏ
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4182:2009 (ASTM D 1445 : 2005) về Vật liệu dệt - Xơ bông - Xác định độ bền đứt và độ giãn dài khi đứt (Phương pháp chùm xơ dẹt)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4183:2009 (ASTM D 1442 : 2006) về Vật liệu dệt - Xơ bông - Phương pháp xác định độ chín (Quy trình trương nở bằng natri hydroxit và ánh sáng phân cực)
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5092:2009 (ASTM D 737 : 2004) về Vật liệu dệt - Vải dệt - Phương pháp xác định độ thoáng khí
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5232:2002 (ISO 105-D01 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần D01: Độ bền màu với giặt khô do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5234:2002 (ISO 105-E03:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E03:Độ bền màu với nước được khử trùng bằng clo (nước bể bơi) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5442:1991 về vật liệu dệt - Sợi dệt - Phương pháp xác định khuyết tật trên máy USTER được chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5464:1991 (ISO/TR 5090 - 1977) về Vật liệu dệt - Các phương pháp tách chất không phải là xơ trước khi phân tích định lượng hỗn hợp do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-1:2009 (ISO 1833-1:2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 1: Nguyên tắc chung của phép thử
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-2:2009 (ISO 1833-2 : 2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 2: Hỗn hợp xơ ba thành phần
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-3:2009 (ISO 1833-3 : 2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 3: Hỗn hợp xơ axetat và một số xơ khác (phương pháp sử dụng axeton)
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-4:2009 (ISO 1833-4 : 2006) về vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 4: Hỗn hợp xơ protein và một số xơ khác (phương pháp sử dụng hypoclorit)
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-5:2009 (ISO 1833-5 : 2006) về vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 5: Hỗn hợp xơ visco, xơ cupro hoặc xơ modal và xơ bông (phương pháp sử dụng natri zincat)
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-6:2009 (ISO 1833-6:2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 6: Hỗn hợp xơ visco và một số xơ cupro hoặc xơ modal hoặc xơ lyocell và xơ bông (phương pháp sử dụng axit formic và kẽm clorua)
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8204:2009 (ASTM D 3885 : 2007) về Vật liệu dệt - Vải dệt - Xác định độ bền mài mòn (Phương pháp uốn và mài mòn)
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2106:2007 (ISO 3758 : 2005) về Vật liệu dệt - Ký hiệu trên nhãn hướng dẫn sử dụng
- 21 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4893:1989 (ST SEV 4824-84)
- 22 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1517:1974 về Quy tắc quy tròn số
- 23 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12342-1:2018 (ISO 16322-1:2005) về Vật liệu dệt - Xác định độ xoắn sau khi giặt - Phần 1: Tỷ lệ phần trăm sự thay đổi độ xoắn cột vòng trong quần áo dệt kim
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1748:2007 (ISO 139 : 2005) về vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2129:2009 về Vật liệu dệt - Vải bông và sản phẩm vải bông - Phương pháp xác định định lượng hóa chất còn lại
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2130:2009 về Vật liệu dệt - Vải bông và sản phẩm vải bông - Phương pháp xác định định tính hóa chất còn lại
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4180:2009 (ASTM D 1440 : 2007) về vật liệu dệt - Xơ bông - Xác định chiều dài và phân bố chiều dài (Phương pháp sắp hàng)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4181:2009 (ASTM D 1577 : 2007) về Vật liệu dệt - Xơ - Phương pháp xác định độ nhỏ
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4182:2009 (ASTM D 1445 : 2005) về Vật liệu dệt - Xơ bông - Xác định độ bền đứt và độ giãn dài khi đứt (Phương pháp chùm xơ dẹt)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4183:2009 (ASTM D 1442 : 2006) về Vật liệu dệt - Xơ bông - Phương pháp xác định độ chín (Quy trình trương nở bằng natri hydroxit và ánh sáng phân cực)
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5092:2009 (ASTM D 737 : 2004) về Vật liệu dệt - Vải dệt - Phương pháp xác định độ thoáng khí
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5232:2002 (ISO 105-D01 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần D01: Độ bền màu với giặt khô do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5234:2002 (ISO 105-E03:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E03:Độ bền màu với nước được khử trùng bằng clo (nước bể bơi) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5442:1991 về vật liệu dệt - Sợi dệt - Phương pháp xác định khuyết tật trên máy USTER được chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5464:1991 (ISO/TR 5090 - 1977) về Vật liệu dệt - Các phương pháp tách chất không phải là xơ trước khi phân tích định lượng hỗn hợp do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-1:2009 (ISO 1833-1:2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 1: Nguyên tắc chung của phép thử
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-2:2009 (ISO 1833-2 : 2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 2: Hỗn hợp xơ ba thành phần
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-3:2009 (ISO 1833-3 : 2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 3: Hỗn hợp xơ axetat và một số xơ khác (phương pháp sử dụng axeton)
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-4:2009 (ISO 1833-4 : 2006) về vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 4: Hỗn hợp xơ protein và một số xơ khác (phương pháp sử dụng hypoclorit)
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-5:2009 (ISO 1833-5 : 2006) về vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 5: Hỗn hợp xơ visco, xơ cupro hoặc xơ modal và xơ bông (phương pháp sử dụng natri zincat)
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-6:2009 (ISO 1833-6:2006) về Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 6: Hỗn hợp xơ visco và một số xơ cupro hoặc xơ modal hoặc xơ lyocell và xơ bông (phương pháp sử dụng axit formic và kẽm clorua)
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8204:2009 (ASTM D 3885 : 2007) về Vật liệu dệt - Vải dệt - Xác định độ bền mài mòn (Phương pháp uốn và mài mòn)
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2106:2007 (ISO 3758 : 2005) về Vật liệu dệt - Ký hiệu trên nhãn hướng dẫn sử dụng
- 21 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4893:1989 (ST SEV 4824-84)
- 22 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1517:1974 về Quy tắc quy tròn số
- 23 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12342-1:2018 (ISO 16322-1:2005) về Vật liệu dệt - Xác định độ xoắn sau khi giặt - Phần 1: Tỷ lệ phần trăm sự thay đổi độ xoắn cột vòng trong quần áo dệt kim