Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5465-4:2009

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-4:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1833-4:2006. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng trong ngành dệt may, quy định phương pháp phân tích định lượng hóa học đối với hỗn hợp xơ dệt. Cụ thể, phần 4 của tiêu chuẩn này tập trung vào việc xác định tỷ lệ phần trăm của xơ protein trong hỗn hợp với một số loại xơ khác bằng phương pháp sử dụng dung dịch hypoclorit.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc phân tích định lượng các hỗn hợp xơ hai thành phần bao gồm:

  • Xơ protein (ví dụ như len, lông thú, tơ tằm, xơ tái tạo từ protein).
  • Một số loại xơ khác không bị hòa tan trong môi trường hypoclorit (như xơ bông, xơ lanh, xơ gai, xơ acrylic, xơ polyester, xơ polyamide, xơ polyolefin, v.v.).

Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp hypoclorit

Phương pháp phân tích định lượng hóa học trong tiêu chuẩn này dựa trên nguyên tắc hòa tan chọn lọc:

  • Sử dụng dung dịch hypoclorit kiềm (natri hypoclorit hoặc lithi hypoclorit) để hòa tan hoàn toàn thành phần xơ protein có trong mẫu thử dưới các điều kiện nhiệt độ và thời gian quy định.
  • Phần xơ còn lại (không bị hòa tan) được lọc, rửa sạch, sấy khô và cân để xác định khối lượng.
  • Tỷ lệ phần trăm của xơ protein được tính toán gián tiếp dựa trên sự chênh lệch khối lượng trước và sau khi xử lý hóa chất, có tính đến các hệ số hiệu chỉnh độ ẩm và hao hụt khối lượng của xơ không hòa tan (nếu có).

Nội dung các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)

Dựa trên bố cục tiêu chuẩn hóa của hệ thống TCVN và ISO, các điều khoản đầu tiên thiết lập nền tảng kỹ thuật bao gồm:

  • Điều 1: Phạm vi áp dụng: Xác định rõ loại xơ protein và các xơ phối trộn phù hợp để áp dụng phương pháp hypoclorit, đồng thời nêu rõ các trường hợp ngoại lệ không áp dụng được phương pháp này.
  • Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn liên quan cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này, đặc biệt là các phần chung về chuẩn bị mẫu và phương pháp thử chung của bộ tiêu chuẩn TCVN 5465 (ISO 1833).
  • Điều 3: Nguyên tắc: Mô tả tóm tắt cơ chế hóa học của việc hòa tan xơ protein bằng dung dịch hypoclorit kiềm và cách thức xác định khối lượng cặn khô còn lại.
  • Điều 4: Thiết bị và dụng cụ: Quy định chi tiết về các trang thiết bị phòng thí nghiệm cần thiết như bình tam giác, phễu lọc thủy tinh xốp, tủ sấy, cân phân tích có độ chính xác cao và các dụng cụ đo lường thể tích khác nhằm đảm bảo tính chính xác của kết quả thử nghiệm.

Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn

TCVN 5465-4:2009 là công cụ kỹ thuật đắc lực cho các phòng thử nghiệm dệt may, các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm và các doanh nghiệp sản xuất. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp:

  • Xác định chính xác thành phần phần trăm các loại xơ trên nhãn mác sản phẩm dệt may, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
  • Kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra trong quá trình sản xuất sợi, dệt vải.
  • Đảm bảo tính thống nhất và sự tương thích quốc tế trong hoạt động thử nghiệm và thương mại sản phẩm dệt may giữa Việt Nam và các quốc gia khác trên thế giới.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5465-4 : 2009

ISO 1833-4 : 2006

VẬT LIỆU DỆT - PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG HÓA HỌC -

PHẦN 4: HỖN HỢP XƠ PROTEIN VÀ MỘT SỐ XƠ KHÁC

(PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG HYPOCLORIT)

Textiles - Quantitative chemical analysis -

Part 4: Mixtures of certain protein and certain other fibres (method using hypochlorite)

Lời nói đầu

TCVN 5465-4 : 2009 thay thế Điều 3 của TCVN 5465 : 1991.

TCVN 5465-4 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 1833-4 : 2006.

TCVN 5465-4 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

TCVN 5465 : 1991 sẽ được hủy bỏ và thay thế bằng TCVN 5465-1, TCVN 5465-3, TCVN 5465-4, TCVN 5465-5, TCVN 5465-6, TCVN 5465-7, TCVN 5465-8, TCVN 5465-9, TCVN 5465-10, TCVN 5465-11, TCVN 5465-12, TCVN 5465-13, TCVN 5465-14, TCVN 5465-15, TCVN 5465-16, TCVN 5465-17, TCVN 5456-18 và TCVN 5465-19.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 5465 (ISO 1833) Vật liệu dệt - Phương pháp phân tích định lượng hóa học, gồm các phần sau:

- TCVN 5465-1 : 2009 (ISO 1833-1: 2006), Phần 1: Nguyên tắc chung của phép thử;

- TCVN 5465-2 : 2009 (ISO 1833-2: 2006), Phần 2: Hỗn hợp xơ ba thành phần;

- TCVN 5465-3 : 2009 (ISO 1833-3: 2006), Phần 3: Hỗn hợp xơ axetat và một số xơ khác (phương pháp sử dụng axeton);

- TCVN 5465-4 : 2009 (ISO 1833-4: 2006), Phần 4: Hỗn hợp xơ protein và một số xơ khác (phương pháp sử dụng hypoclorit);

- TCVN 5465-5 : 2009 (ISO 1833-5: 2006), Phần 5: Hỗn hợp xơ visco, xơ cupro hoặc xơ modal và xơ bông (phương pháp sử dụng natri zincat);

- TCVN 5465-6 : 2009 (ISO 1833-6: 2007), Phần 6: Hỗn hợp xơ visco hoặc xơ cupro hoặc xơ modal hoặc xơ lyocell và xơ bông (phương pháp sử dụng axit formic và kẽm clorua);

- TCVN 5465-7 : 2009 (ISO 1833-7: 2006), Phần 7: Hỗn hợp xơ polyamit và một số xơ khác (phương pháp sử dụng axit formic);

- TCVN 5465-8 : 2009 (ISO 1833-8: 2006), Phần 8: Hỗn hợp xơ axetat và xơ triaxetat (phương pháp sử dụng axeton);

- TCVN 5465-9 : 2009 (ISO 1833-9: 2006), Phần 9: Hỗn hợp xơ axetat và xơ triaxetat (phương pháp sử dụng rượu benzylic);

- TCVN 5465-10 : 2009 (ISO 1833-10: 2006), Phần 10: Hỗn hợp xơ triaxetat hoặc xơ polyactit và một số xơ khác (phương pháp sử dụng diclometan);

- TCVN 5465-11 : 2009 (ISO 1833-11: 2006), Phần 11: Hỗn hợp xơ cenlulo và xơ polyeste (phương pháp sử dụng axit-sunphuric);

- TCVN 5465-12 : 2009 (ISO 1833-12: 2006), Phần 12: Hỗn hợp xơ acrylic, xơ modacrylic, xơ clo, xơ elastan và một số xơ khác (phương pháp sử dụng dimetylformamit).

Bộ tiêu chuẩn ISO 1833 còn các phần sau:

- ISO 1833-13: 2006, Textiles - Quantitative chemical analysis - Part 13: Mixtures of certain chlorofibres and certain other fibres (method using carbon disulfide/acetone);

- ISO 1833-14: 2006, Textiles - Quantitative chemical analysis - Part 14: Mixtures of acetate and certain chlorofibres (method using acetic acid);

- ISO 1833-15: 2006, Textiles - Quantitative chemical analysis - Part 15: Mixtures of jute and certain animal fibres (method by determining nitrogen content);

- ISO 1833-16: 2006, Textiles - Quantitative chemical analysis - Part 16: Mixtures of polypropylene fibres and certain other fibres (method using xylene);

- ISO 1833-17: 2006, Textiles - Quantitative chemical analysis - Part 17: Mixtures of chlorofibres (homopolymers of vinyl chloride) and certain other fibres (method using sulfuric acid);

- ISO 1833-18: 2006, Textiles - Quantitative chemical analysis - Part 18: Mixtures of silk and wool or hair (method using sulfuric acid);

- ISO 1833-19: 2006, Textiles - Quantitative chemical analysis - Part 19: Mixtures of cellulose fibres and asbestos (method by heating);

- ISO 1833-21: 2006. Textiles - Quantitative chemical analysis - Part 21: Mixtures of chlorofires. certain modacrylics, certain elastanes, acetates, triacetates and certain other fibres (method using cyclohexanone)

 

VẬT LIỆU DỆT - PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG HÓA HỌC -

PHẦN 4: HỖN HỢP XƠ PROTEIN VÀ MỘT SỐ XƠ KHÁC

(PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG HYPOCLORIT)

Textiles - Quantitative chemical analysis -

Part 4: Mixtures of certain protein and certain other fibres (method using hypochlorite)

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sử dụng hypoclorit để xác định tỉ lệ phần trăm xơ protein trong vật liệu dệt được làm từ hỗn hợp xơ hai thành phần của xơ không phải protein và một xơ protein, sau khi loại bỏ chất không phải là xơ, gồm:

- len, len đã xử lý hóa học, xơ lông động vật, tơ tằm, xơ protein tái sinh có thành phần chủ yếu là cazein

- xơ bông, xơ cupro, xơ visco, xơ modal, xơ acrylic, xơ clo, xơ polyamit, xơ polyeste, xơ polypropylen, xơ thủy tinh và xơ elastan.

Nếu có một vài loại xơ protein, phương pháp này đưa ra định lượng tổng của chúng chứ không định lượng riêng từng xơ.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 5465-1 : 2009 (ISO 1833-1 : 2006), Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 1: Nguyên tắc chung của phép thử.

3. Nguyên tắc

Xơ protein được hòa tan từ khối lượng khô đã biết của hỗn hợp bằng natri hypoclorit kiềm. Phần cặn được thu lại, được rửa, làm khô và cân. Khối lượng phần cặn, hiệu chỉnh nếu cần thiết, được biểu thị bằng tỉ lệ phần trăm khối lượng khô của hỗn hợp. Tỉ lệ phần trăm xơ protein được tính bằng cách lấy hiệu số.

4. Thuốc thử

Sử dụng thuốc thử được mô tả trong TCVN 5465-1 : 2009 (ISO 1833-1 : 2006) cùng với thuốc thử trong 4.1, 4.2 và 4.3.

4.1. Natri hypoclorit, hòa tan một lượng vừa đủ natri hydroxit vào 1mol/l dung dịch natri hypoclorit để thu được dung dịch natri hydroxit nồng độ 5g/l. Dung dịch này có thể được chuẩn bằng phương pháp chuẩn độ iot nhưng nồng độ của nó nằm trong phạm vi từ 0,9mol/l đến 1,1mol/l.

4.2. Lithi hypoclorit

Lithi hypoclorit có thể được sử dụng như một dung môi thay thế cho dung dịch natri hypoclorit có chứa (35 ± 2) g/l clo hoạt tính (xấp xỉ 1mo/l), bổ sung (5 ± 0,5)g/l natri hydroxit đã được hòa tan trước đó. Để chuẩn bị, hòa tan 100g lithi hypoclorit có chứa 35% clo hoạt tính (hoặc 115g có chứa 30% clo hoạt tính) trong khoảng 700ml nước cất, thêm 5g natri hydroxit được hòa tan trong khoảng 200ml nước cất và thêm nước cất để thu được 1l dung dịch. Dung dịch vừa được chuẩn bị không cần kiểm tra bằng phương pháp chuẩn độ iot.

4.3. Axit axetic, dung dịch loãng.

Pha loãng 5ml axit axetic băng với nước đến 1l.

5. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng thiết bị, dụng cụ được mô tả trong TCVN 5465-1 (ISO 1833-1) cùng với thiết bị, dụng cụ trong 5.1 và 5.2.

5.1. Bình nón, có dung tích tối thiểu 250ml.

5.2. Bếp cách thủy, ở nhiệt độ (20 ± 2)0C.

6. Cách tiến hành

Thực hiện cách tiến hành chung như mô tả trong TCVN 5465-1 (ISO 1833-1), sau đó tiếp tục như sau:

Mẫu thử ở trong cốc thủy tinh, tương ứng với mỗi gam mẫu thử thêm 100ml thuốc thử hypoclorit, khuấy mạnh để làm ướt mẫu và khuấy liên tục 40 min trên bếp cách thủy ở nhiệt độ (20 ± 2)0C.

Lọc các chất chứa trong cốc qua cốc lọc đã được cân và rửa cốc bằng một ít thuốc thử hypoclorit để chuyển những xơ còn lại vào trong cốc lọc.

Hút để làm ráo cốc lọc và rửa liên tục phần cặn bằng nước, axit axetic loãng và cuối cùng bằng nước, làm ráo bằng cách hút sau mỗi lần rửa. Chỉ hút khi dung dịch làm sạch đã được làm ráo bằng trọng lực.

Cuối cùng, hút để làm ráo, làm khô cốc lọc và phần cặn, sau đó làm nguội và cân.

7. Tính toán và biểu thị kết quả

Tính toán kết quả như mô tả trong hướng dẫn chung của TCVN 5465-1 (ISO 1833-1).

Giá trị của d là 1,00, riêng đối với bông nguyên liệu d = 1,03, đối với bông, visco, modal d = 1,01.

8. Độ chụm

Với một hỗn hợp đồng nhất của vật liệu dệt, kết quả thu được bằng phương pháp này có giới hạn tin cậy không lớn hơn ± 1 với mức tin cậy 95%.

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-4:2009 (ISO 1833-4 : 2006) về vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 4: Hỗn hợp xơ protein và một số xơ khác (phương pháp sử dụng hypoclorit)

Số hiệu: TCVN5465-4:2009
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2009
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5465-4:2009 (ISO 183...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký