Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4101:1985 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thước đo có du xích (thường gọi là thước cặp). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng thiết lập các tiêu chuẩn đo lường, đảm bảo độ chính xác và tính thống nhất của thiết bị đo trong ngành cơ khí chế tạo và kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung quy định kỹ thuật cốt lõi trong phần mở đầu và các điều khoản đầu của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng và quy định chung
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại thước đo có du xích dùng để đo kích thước ngoài, kích thước trong và đo chiều sâu.
- Thiết lập các yêu cầu cơ bản về thiết kế, chế tạo nhằm đảm bảo tính năng đo lường chính xác và độ bền học cụ trong điều kiện làm việc tiêu chuẩn.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với phần trụ của mỏ đo trụ phẳng và mặt đo của mỏ đo lỗ
- Phần trụ của mỏ đo trụ phẳng: Quy định nghiêm ngặt về độ nhám bề mặt và độ chính xác hình học. Bề mặt trụ của mỏ đo phải đảm bảo độ thẳng, độ tròn và không có các khuyết tật cơ học nhằm tránh gây sai số khi tiếp xúc với chi tiết cần đo.
- Mặt đo của mỏ đo lỗ: Yêu cầu về độ phẳng và độ song song giữa các mặt đo khi áp sát vào nhau. Kích thước giới hạn của mỏ đo lỗ phải được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo kết quả đo kích thước trong (đường kính lỗ, chiều rộng rãnh) đạt độ chính xác tối ưu.
- Độ cứng bề mặt: Các bề mặt làm việc của mỏ đo (bao gồm cả phần mỏ đo phẳng và mỏ đo lỗ) phải được nhiệt luyện đạt độ cứng theo quy định để tăng khả năng chống mài mòn trong quá trình sử dụng tần suất cao.
- Các yêu cầu kỹ thuật bổ sung tại các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
- Quy định về sai số cho phép của thước đo có du xích tùy thuộc vào giá trị phân độ của du xích (ví dụ: 0,1 mm; 0,05 mm; 0,02 mm).
- Yêu cầu về độ trơn nhẵn khi di chuyển khung trượt trên thân thước, không được có hiện tượng kẹt hoặc rơ lỏng quá mức cho phép.
- Quy định về vạch chia và chữ số trên thân thước và du xích phải rõ ràng, sắc nét, không bị nhòe hoặc dễ tẩy xóa dưới tác động của dung môi vệ sinh thiết bị.
TCVN 4101:1985
THƯỚC ĐO CÓ DU XÍCH - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Vernier gages with slider jaws - Technical requirement
Lời nói đầu
TCVN 4101:1985 do Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THƯỚC ĐO CÓ DU XÍCH - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Vernier gages with slider Jaws - Technical requirement
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thước đo có du xích theo TCVN 4095:1985 đến TCVN 4100:1985 và xác định yêu cầu kỹ thuật cho các dụng cụ đo như trên.
1. Giới hạn đo của các kích thước phải phù hợp với chỉ dẫn cho trong Bảng 1.
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimét
| Giới hạn đo | ||||||
| Trên | Dưới, không lớn hơn | |||||
| Thước cặp | Thước đo chiều sâu | Thước đo chiều cao | ||||
| 100 | - | 0 | - | |||
| 125* | 0 | |||||
| 160* | ||||||
| 200 | ||||||
| 250 | ||||||
| 315* | 0 | |||||
| 400 | ||||||
| 500 | ||||||
| 630 | 0 | 250 | 0 | 250 | ||
| 800* | 315 | 315 | ||||
| 1000 | 400 | 400 | ||||
| 1250 | 500 | - | 0 | 500 | ||
| 1600* | 630 | 630 | ||||
| 2000 | 800 | 600 | ||||
* Cho phép chế tạo thước đo có giới hạn trên là 135 mm, 150 mm, 300 mm, 750 mm, 1500 mm.
2. Quy định các du xích có giá trị đo 0,1 mm và 0,05 mm. Các du xích với giá trị đo 0,05 mm có thể được dùng cho các thước đo có giới hạn trên là 1000 mm, nếu dùng các du xích với giá trị đo 0,1 mm.
3. Quy trình hai cấp chính xác cho các thước đo có giá trị du xích 0,1 mm với giới hạn trên đến 400 mm.
4. Trên thân thước phải có thang khắc vạch với độ dài khoảng chia là 1 mm. Chiều dài thang của thân thước phải lớn hơn giới hạn trên của thước, nhưng không được nhỏ hơn chiều dài thang khắc vạch của du xích.
5. Các thước có giới hạn dưới không bằng không thì ngang thang khắc vạch của thân thước được bắt đầu từ vạch tương ứng với giới hạn đo ấy và phù hợp như ở Bảng 1.
6. Cứ 5 vạch chia của thang chính phải vạch 1 vạch dài, và cứ 10 vạch chia phải vạch 1 vạch dài hơn 5 vạch chia. Các vạch phải tương ứng với số chỉ centimét.
Các vạch và các chữ số phải rõ ràng, bằng nhau và vuông góc với cạnh hướng dẫn của thân thước. Các vạch của du xích phải kéo dài đến mép thang.
7. Thang khắc vạch của xích du phải tương xứng với một trong những phương án môđun trình bày trên Hình 1 đến Hình 4
Chú thích:
1 Các chỉ số centimét cho phép ghi theo trật tự sau: 0, 1, 2, ...,9, 10, 1, 2, ...,9, 20, 1, 2, ...,9, 30, 1, 2 v.v...
2 Cho phép đánh số thang khắc vạch theo milimét.

Hình 1

CHÚ THÍCH:
1 Ở du xích 0,1 mm cho phép khắc các vạch dài với các số 0,5 và 10 (môđun 2) và các số 0 và 10 (môđun 1).
2 Ở du xích 0,05 mm (môđun 2) cho phép khắc các vạch dài với các số chẵn liên tục từ 0 đến 10.
3 Môđun 2 thường thích hợp hơn cả.
8. Chiều rộng các vạch chia của thân thước và của du xích phải bằng:
- Đối với thước có giá trị du xích 0,05 mm là: 0,08 mm + 0,120 mm.
- Đối với thước có giá trị du xích 0,1 mm là: 0,08 mm + 0,20 mm.
Sự khác nhau về chiều rộng của các vạch trong giới hạn cùng một thang, và sự khác nhau về chiều rộng của các vạch chia trên thân thước và trên du xích của cùng một thước cặp, không được lớn hơn 0,03 mm. Đối với thước đo có giá trị du xích 0,1 mm cho phép sự khác nhau về chiều rộng của các vạch không lớn hơn 0,05 mm.
9. Việc bố trí mặt phẳng của thang du xích đối với mặt phẳng thang khắc vạch của thân thước phải như chỉ dẫn trên Hình 2.
Đối với thước đo có giới hạn trên hơn 400 mm, khoảng cách từ bờ trên của mép du xích đến mặt phẳng thang khắc vạch của thân thước có thể lớn hơn nhưng không được quá 0,4 mm.
10. Giới hạn sai số kích thước (g) (hình 3) của mỏ các thước cặp theo tiêu chuẩn từ TCVN 4095:1985 đến TCVN 4097:1985 và chiều dày mỏ đo (a) (Hình 4) của thước đo chiều sâu có mỏ theo TCVN 4099:1985 phải phù hợp với các chỉ dẫn trong Bảng 2.
Bảng 2
Kích thước tính bằng milimét
| Kiểu thước cặp | Giới hạn sai số | |
| g | a | |
| Thước cặp | + 0,03 | - |
| Thước đo chiều sâu có mỏ | - | + 0,03 |
11. Dung sai về độ phẳng và độ thẳng của mặt đo phải đạt 0,01 mm trên chiều dài đoạn chuẩn 100 mm, nhưng không nhỏ hơn 0,004 mm đối với các thước đo có giá trị du xích 0,05 mm, và 0,007 mm đối với thước đo có giá trị 0,1 mm.
Dung sai về độ phẳng và độ thẳng của mặt đo phụ của thước cặp có mỏ hai phía với thanh đo sâu không vượt quá 0,01 mm.
CHÚ THÍCH: Tại khoảng cách 0,2 mm cách mép mặt phẳng đo cho phép vát tròn.
12. Dung sai về độ song song của các chi tiết mỏ đo phải phù hợp với chỉ dẫn trong Bảng 3.
Bảng 3
Kích thước tính bằng milimét
| Các chi tiết của mỏ đo | Dung sai độ song song | |
| Giá trị du xích | ||
| 0,05 | 0,1 | |
| Phần trụ của mỏ đo trụ phẳng và mặt đo của mỏ đo lỗ | 0,01 | |
| Những mặt đo phẳng | 0,02/100 | 0,03/100 |
CHÚ THÍCH: Mỏ đo trụ phẳng là mỏ số 3 (xem Phụ lục B)
Mỏ đo lỗ là mỏ số 6, mặt đo 10 (xem Phụ lục B)
13. Giới hạn sai số cho phép của các thước đo được quy định khi không xiết chặt và khi xiết chặt khung trượt. Đối với các thước đo có giá trị du xích 0,05 mm và cấp chính xác 1 cho thước có giá trị du xích 0,1 mm thì giới hạn sai số cho phép phải tương ứng với chỉ dẫn trong Bảng 4.
Đối với thước cặp có giới hạn trên đến 400 mm và giá trị du xích 0,1 mm được quy định hai cấp chính xác, giới hạn sai số cho phép đối với thước cặp loại này là ± 100 mm.
Bảng 4
| Giá trị đo (mm) | Giới hạn sai số cho phép (± mm) | Giá trị đo mm | Giới hạn sai số cho phép (±mm) | Giá trị đo (mm) | Giới hạn sai số cho phép (±mm) |
| 0 | 50 | 700 | 120 | 1400 | 190 |
| 100 | 60 | 800 | 130 | 1500 | 200 |
| 200 | 70 | 900 | 140 | 1600 | 210 |
| 300 | 80 | 1000 | 150 | 1700 | 220 |
| 400 | 90 | 1100 | 160 | 1800 | 230 |
| 500 | 100 | 1200 | 170 | 1900 | 240 |
| 600 | 110 | 1300 | 180 | 2000 | 250 |
14. Thông số độ nhám Ra của các mặt đo của thước cặp không được vượt quá các giá trị cho trong Bảng 5.
Bảng 5
Kích thước tính bằng mm
| Mặt đo | Ra |
| Những mặt đo phẳng và mặt đo trụ | 0,32 |
| Mặt đo của mỏ phẳng và mặt đo phụ | 0,63 |
CHÚ THÍCH: Đối với thước đo có giới hạn trên hơn 400 mm cho phép độ nhám Ra của tất cả các mặt đo không lớn hơn 0,63 mm
15. Thân thước, khung trượt, mỏ đo và dao rạch dấu của thước đo phải được chế tạo bằng thép không gỉ.
Với mục đích tăng độ chịu mòn của các mặt đo có thể sử dụng lớp phủ bảo vệ hoặc các tấm ốp bằng hợp kim cứng.
Đế của thước đo chiều cao cho phép chế tạo bằng gang.
16. Độ cứng của mặt đo không được nhỏ hơn 50 HRC.
Độ cứng của dao vạch dấu của thước đo chiều cao không được nhỏ hơn 60 HRC.
17. Các thước đo có giá trị du xích 0,05 mm và các thước đo có giới hạn trên đến 500 mm và lớn hơn phải chế tạo vít chỉnh tinh.
18. Nên dùng thang khắc vạch có bề mặt mờ.
19. Ở các chỉ số bằng giới hạn trên của phạm vi đo thì toàn bộ chiều dài của một hoặc nhiều khung trượt phải nằm trên thân thước.
20. Sự di động của khung trượt theo thân thước phải nhẹ nhàng. Khung trượt không được tự di chuyển theo thước bởi trọng lượng riêng của mình.
21. Thước cặp phải có vít hãm để cố định khung trượt ở vị trí bất kỳ trong giới hạn đo.
22. Trên thân thước phải ghi cấp chính xác (chỉ cho cấp chính xác 2).
Phụ lục A
Nguyên tắc tính giới hạn sai số cho phép
Giới hạn sai số cho phép của các thước đo với giá trị du xích 0,05 mm và 0,1 mm, cấp chính xác 1 được tính là = (50 + 0,1L) m. Trong đó: L: Giá trị đo tính bằng milimét.
CHÚ THÍCH: Các giới hạn sai số cho phép gồm: Giới hạn sai số chiều mỏ đo, sai số về độ phẳng và độ thẳng của mặt đo, sai số về độ song song của các chi tiết mỏ đo, sai số của thang thước, của du xích và các yếu tố khác làm ảnh hưởng đến kết quả đo.
Phụ lục B
Tên gọi các chi tiết chính của thước đo dùng trong tiêu chuẩn này

| 1. | Thân trước | 9. Vít hãm |
| 2. | Khung trượt | 10. Mặt đo phẳng |
| 3. | Mỏ đo trụ phẳng | 11. Mặt đo trụ |
| 4. | Mỏ đo phẳng | 12. Thước chính |
| 5. | Mỏ đo cạnh dài | 13. Thước du xích |
| 6. | Mỏ đo lỗ | 14. Vít chỉnh tinh |
| 7. | Mỏ đo | 15. Mặt đo phụ |
| 8. | Dao vạch dấu |
|
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4095:1985 về Thước cặp mỏ một phía. Kích thước cơ bản
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4096:1985 Thước cặp mỏ hai phía. Kích thước cơ bản
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4097:1985 về Thước cặp mỏ hai phía có thang đo sâu. Kích thước cơ bản
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4098:1985 về Thước đo chiều sâu. Kích thước cơ bản
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4099:1985 về Thước đo chiều sâu có mỏ. Kích thước cơ bản
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4100:1985 về Thước đo chiều cao. Kích thước cơ bản
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4094:1985 về Thước đo có du xích. Kiểu loại
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4106:1985 về Thước vặn đo ngoài. Thước vặn đo bánh răng. Kích thước cơ bản
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4094:1985 về Thước đo có du xích. Kiểu loại
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4095:1985 về Thước cặp mỏ một phía. Kích thước cơ bản
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4096:1985 Thước cặp mỏ hai phía. Kích thước cơ bản
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4097:1985 về Thước cặp mỏ hai phía có thang đo sâu. Kích thước cơ bản
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4098:1985 về Thước đo chiều sâu. Kích thước cơ bản
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4099:1985 về Thước đo chiều sâu có mỏ. Kích thước cơ bản
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4100:1985 về Thước đo chiều cao. Kích thước cơ bản
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4106:1985 về Thước vặn đo ngoài. Thước vặn đo bánh răng. Kích thước cơ bản