Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4368:1986
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4368:1986 (hoàn toàn tương đương với ST SEV 977:1979) quy định các quy tắc ghi đơn giản kích thước lỗ trên bản vẽ kỹ thuật thuộc hệ thống tài liệu thiết kế. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa trình bày bản vẽ, giảm thiểu thời gian thiết kế, đồng thời tăng tính thống nhất và chính xác trong việc đọc hiểu bản vẽ kỹ thuật giữa các bên liên quan từ khâu thiết kế đến chế tạo.
Nội dung chi tiết các điều khoản cốt lõi (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này được áp dụng bắt buộc đối với tất cả các loại tài liệu thiết kế của các ngành công nghiệp và xây dựng có liên quan đến việc thể hiện bản vẽ cơ khí và chế tạo.
- Quy định chi tiết các quy tắc ghi đơn giản kích thước của các loại lỗ phổ biến trên bản vẽ kỹ thuật, bao gồm lỗ trơn, lỗ ren, lỗ bậc, lỗ côn và các loại lỗ gia công đặc biệt khác mà không cần phải vẽ chi tiết cấu trúc phức tạp của chúng.
- Điều 2: Nguyên tắc chung khi ghi kích thước đơn giản
- Cho phép đơn giản hóa tối đa việc biểu diễn hình học của các lỗ trên bản vẽ bằng cách sử dụng các ký hiệu quy chuẩn kết hợp với đường dẫn chỉ dẫn kích thước.
- Kích thước của lỗ được chỉ ra trên đường dẫn có giá đỡ (đường chỉ dẫn có nhánh ngang) trỏ trực tiếp vào tâm hoặc đường bao của lỗ tương ứng trên bản vẽ.
- Đảm bảo tính rõ ràng, trực quan, tuyệt đối không gây nhầm lẫn giữa các loại lỗ có chức năng, kích thước và yêu cầu kỹ thuật khác nhau trên cùng một bản vẽ chi tiết.
- Điều 3: Quy tắc ghi kích thước cụ thể cho từng loại lỗ
- Đối với lỗ thông suốt: Người thiết kế chỉ cần ghi ký hiệu đường kính kèm theo trị số kích thước đường kính của lỗ trên đường chỉ dẫn mà không cần vẽ thêm hình chiếu phụ.
- Đối với lỗ không thông suốt (lỗ tịt): Phải ghi rõ trị số đường kính và chiều sâu của lỗ. Trị số chiều sâu được ngăn cách với trị số đường kính bằng các ký hiệu quy chuẩn hoặc ghi chú rõ ràng ngay trên đường dẫn.
- Đối với nhóm lỗ giống nhau: Cho phép ghi số lượng lỗ trước ký hiệu kích thước (ví dụ: số lượng x đường kính) để tránh việc lặp lại thông tin không cần thiết, giúp bản vẽ thông thoáng và dễ đọc hơn.
- Đối với lỗ bậc và lỗ khoét: Kích thước của phần bậc hoặc phần khoét (đường kính bậc, chiều sâu bậc) được ghi tiếp nối ngay sau kích thước của lỗ chính trên cùng một đường chỉ dẫn theo thứ tự gia công.
- Điều 4: Ký hiệu và cách trình bày trên bản vẽ
- Quy định cụ thể về hình dạng, kích thước của mũi tên chỉ dẫn và cách đặt chữ số kích thước trên giá đỡ của đường chỉ dẫn để đảm bảo tính thẩm mỹ và kỹ thuật.
- Các ký hiệu viết tắt hoặc ký hiệu bằng hình vẽ (như ký hiệu ren, ký hiệu độ sâu, ký hiệu mặt vát) phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn liên quan khác trong hệ thống tài liệu thiết kế toàn quốc.
- Đảm bảo khoảng cách hợp lý giữa các đường chỉ dẫn để bản vẽ không bị chồng chéo, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc đọc bản vẽ trong quá trình chế tạo, gia công và kiểm tra chất lượng sản phẩm.
TCVN 4368:1986
ST SEV 1977:1979
HỆ THỐNG TÀI LIỆU THIẾT KẾ - QUY TẮC GHI ĐƠN GIẢN KÍCH THƯỚC LỖ
System for design documentations - Rules of simpled dimensioning for holes
Lời nói đầu
Tiêu chuẩn này hoàn toàn phù hợp với ST SEV 1977:1979.
TCVN 4368:1986 do Viện nghiên cứu máy - Bộ Cơ khí và Luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
HỆ THỐNG TÀI LIỆU THIẾT KẾ - QUY TẮC GHI ĐƠN GIẢN KÍCH THƯỚC LỖ
System for design documentation - Rules of simpled dimensioning for holes
1. Tiêu chuẩn này quy định quy tắc ghi đơn giản kích thước lỗ trên bản vẽ và các tài liệu khác dùng trong tất cả các ngành công nghiệp và xây dựng.
2. Cách ghi đơn giản kích thước lỗ áp dụng cho các trường hợp sau:
- Các lỗ cần biểu diễn quá nhỏ;
- Lỗ được biểu diễn một cách quy ước;
- Cách ghi kích thước lỗ theo quy tắc chung làm phức tạp cho việc đọc bản vẽ.
3. Kích thước phải ghi trên giá ngang của đường gióng kéo từ tâm lỗ (H.1).

Hình 1
4. Cho phép ghi sai lệch giới hạn kích thước và độ nhám bề mặt của lỗ trên giá ngang của đường gióng khi cần thiết.
5. Trong bảng nêu một số ví dụ cụ thể minh hoạ cách ghi đơn giản kích thước lỗ.
Các ký hiệu kích thước tương ứng với các phần tử riêng biệt của lỗ được chỉ dẫn trong bảng:
d1 - Đường kính lỗ;
l1 - Chiều dài phần trụ của lỗ không suốt;
d2 - Đường kính lỗ khoét;
t - Chiều sâu lỗ khoét;
Z - Ký hiệu ren (theo TCVN tương ứng về ren);
l2 - Chiều dài phần ren của lỗ không suốt;
j - Góc côn của lỗ khoét côn.

Hình 2

Hình 2

Hình 3
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Vẽ quy ước lò xo
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 15:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu quy ước trong sơ đồ động
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 19:1985 (ST SEV 650 - 77) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc thực hiện mối ghép then hoa trên bản vẽ
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4367:1986 (ST SEV 3332:198 ) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc ghi kích thước, dung sai và lắp ghép phần tử côn
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5421:1991 (ST SEV 4768 : 1984) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Danh mục tài liệu thiết kế
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Vẽ quy ước lò xo
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 15:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu quy ước trong sơ đồ động
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 19:1985 (ST SEV 650 - 77) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc thực hiện mối ghép then hoa trên bản vẽ
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4367:1986 (ST SEV 3332:198 ) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc ghi kích thước, dung sai và lắp ghép phần tử côn
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5421:1991 (ST SEV 4768 : 1984) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Danh mục tài liệu thiết kế