Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4403:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4403:2011 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định độ chua trao đổi và nhôm trao đổi được xây dựng nhằm thay thế cho tiêu chuẩn cũ TCVN 4403:1987. Tiêu chuẩn này đóng vai trò kỹ thuật quan trọng trong việc đánh giá tính chất hóa học của đất, đặc biệt là các loại đất chua, đất phèn tại Việt Nam, phục vụ hiệu quả cho công tác canh tác nông nghiệp, lâm nghiệp và cải tạo đất.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này quy định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ chua trao đổi và hàm lượng nhôm trao đổi trong các mẫu đất.
- Phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho hầu hết các loại đất tự nhiên, đất canh tác nông nghiệp và lâm nghiệp, đặc biệt có ý nghĩa quan trọng đối với các loại đất có phản ứng chua (pH thấp) nhằm đánh giá mức độ độc hại của nhôm đối với cây trồng và đưa ra biện pháp bón vôi cải tạo đất hợp lý.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn chất lượng sau đây (đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất):
- TCVN 6647 (ISO 11464) về Chất lượng đất - Tiền xử lý mẫu để phân tích lý-hóa. Đây là quy trình bắt buộc để đảm bảo mẫu đất được làm khô, nghiền, rây và đồng nhất đúng quy chuẩn trước khi tiến hành phân tích hóa học.
- TCVN 4851 (ISO 3696) về Nước dùng cho phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử, nhằm đảm bảo độ tinh khiết của nước sử dụng không gây sai lệch cho kết quả đo.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên lý cốt lõi của phương pháp xác định độ chua trao đổi và nhôm trao đổi bao gồm các bước phản ứng hóa học cơ bản sau:
- Sử dụng dung dịch muối trung tính Kali Clorua (KCl) nồng độ 1 M để tác dụng với mẫu đất. Quá trình này giúp đẩy các ion hydro (H+) và ion nhôm (Al3+) bám trên keo đất vào dung dịch chiết.
- Độ chua trao đổi tổng số (bao gồm cả ion H+ và Al3+) được xác định bằng cách chuẩn độ dịch lọc thu được bằng dung dịch natri hydroxit (NaOH) tiêu chuẩn, sử dụng chất chỉ thị màu phenolphthalein.
- Để xác định riêng biệt hàm lượng nhôm trao đổi, người ta tiến hành giải phóng ion nhôm bằng cách thêm dung dịch natri florua (NaF) vào hệ thống sau khi đã chuẩn độ độ chua tổng số, sau đó chuẩn độ lượng kiềm giải phóng ra tương ứng với lượng nhôm có trong mẫu đất bằng dung dịch axit tiêu chuẩn.
Điều 4: Thuốc thử và hóa chất sử dụng
Các loại hóa chất và thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết phân tích cao để đảm bảo tính chính xác của phép đo:
- Dung dịch Kali Clorua (KCl) nồng độ 1 M: Dùng làm chất chiết để trao đổi ion trong đất.
- Dung dịch tiêu chuẩn Natri Hydroxit (NaOH) nồng độ khoảng 0,02 M hoặc 0,1 M: Được chuẩn hóa chính xác để dùng làm chất chuẩn độ axit.
- Chất chỉ thị phenolphthalein (dung dịch 1% trong ethanol): Dùng để nhận biết điểm tương đương (chuyển sang màu hồng nhạt) trong quá trình chuẩn độ axit-bazơ.
- Dung dịch Natri Florua (NaF) tinh khiết: Dùng để tạo phức bền với nhôm và giải phóng lượng kiềm tương đương phục vụ cho việc xác định riêng nhôm trao đổi.
- Nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn TCVN 4851 (ISO 3696).
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ CHUA TRAO ĐỔI VÀ NHÔM TRAO ĐỔI
Soil quality - Method for determination of exchangeable aluminium and acidity
Lời nói đầu
TCVN 4403 : 2011 thay thế TCVN 4403-85.
TCVN 4403 : 2011 được chuyển đổi từ 10 TCN 379 - 99 thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 4403 : 2011 do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ CHUA TRAO ĐỔI VÀ NHÔM TRAO ĐỔI
Soil quality - Method for determination of exchangeable aluminium and acidity
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định trị số độ chua trao đổi và nhôm trao đổi của đất.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7538-1 (ISO 10381-1) Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn thiết kế chương trình lấy mẫu.
TCVN 6647 (ISO 11464), Chất lượng đất - Xử lý sơ bộ đất để phân tích hóa lý.
Dùng dung dịch kali clorua 1,0 mol/l (pH từ 5,8 đến 6,0) tác động vào đất. Xác định trị số độ chua trao đổi và nhôm trao đổi của đất bằng phương pháp chuẩn độ axit - bazơ
4.1. Hóa chất
Khi phân tích, ngoại trừ trường hợp có những chỉ dẫn riêng, chỉ dùng các thuốc thử tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1.1. Axit clohydric (HCl) 37%
4.1.2. Kali clorua (KCl)
4.1.3. Amôn hydroxyt (NH4OH)
4.1.4. Natri florua (NaF)
4.1.5. Axit flohydric (HF)
4.2. Các dung dịch thuốc thử
4.2.1. Dung dịch kali clorua (KCl) 1 mol/l
Hòa tan 74,6 g kali clorua (4.1.2) vào khoảng 500 ml nước trong bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến khoảng 950 ml. Lắc đều, kiểm tra độ pH bằng pH met. Điều chỉnh dung dịch đến pH khoảng từ 5,8 đếnn 6,0 (dùng HCl 0,5 mol/l hoặc KOH 0,5 mol/l). Định mức 1000 bằng nước.
4.2.2. Dung dịch natri florua (NaF) 1 mol/l
Hòa tan 42 g NaF vào khoảng 500 ml nước trong bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến khoảng 950 ml. Lắc đều, kiểm tra độ pH bằng pH met. Điều chỉnh dung dịch đến pH khoảng từ 7,6 đến 7,8 (dùng HF 0,5 mol/l hoặc NaOH 0,5 mol/l). Định mức 1000 ml bằng nước. Có thể thêm từ hai đến ba giọt Phenolphtalein 0,1 %. Dung dịch pha cần có màu hồng nhạt. Dung dịch đựng trong bình nhựa.
4.2.3. Dung dịch axit clohydric (HCl) 0,1 mol/l (fixanal) có bán sẵn trên thị trường.
4.2.4. Dung dịch axit clohydric (HCl) 0,025 mol/l
Pha loãng 25 ml axit clohydric (HCl) 0,1 mol/l (4.2.3) và định mức 100 ml bằng nước.
4.2.5. Dung dịch natri hydroxit (NaOH) 0,1 mol/l (fixanal) có bán sẵn trên thị trường.
4.2.6. Dung dịch natri hydroxit (NaOH) 0,025 mol/l
Pha loãng 25 ml natri hydroxit (NaOH) 0,1 mol/l (4.2.5) và định mức 100 ml bằng nước.
4.2.7. Chỉ thị phenolphtalein 0,1 %
Hòa tan 0,1 g phenolphtalein trong 100 ml etanol 90 %.
4.2.8. Chỉ thị bromothymol xanh 0,05 %
Hòa tan 0,05 g bromothymol xanh trong 100 ml etanol 70 %.
4.2.9. Dung dịch nhôm 1000 mg/l có bán sẵn trên thị trường
4.2.10. Dung dịch nhôm 100 mg/l
Lấy 50 ml dung dịch nhôm (4.2.9) cho vào bình định mức dung tích 500 ml, thêm 5 ml axit clohydric (4.2.3), thêm nước cho đủ 500 ml.
4.2.11. Dung dịch nhôm nồng độ 10 mg/l; 25 mg/l; 50 mg/l
Lấy lần lượt 10 ml; 25 ml; 50 ml dung dịch nhôm (4.2.9) cho vào các bình định mức dung tích 100 ml, thêm nước đến 100 ml và lắc đều.
Sử dụng các dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và các thiết bị dụng cụ sau:
5.1. Cân phân tích có độ chính xác ± 0,0001 g;
5.2. Cân kỹ thuật có độ chính xác ± 0,01 g;
5.3. Máy lắc;
5.4. Buret dung tích 25 ml, 50 ml;
5.5. Bình tam giác dung tích 100 ml, 250 ml;
5.6. Bình định mức dung tích 50 ml, 1000 ml;
5.7. Phễu lọc có đường kính từ 5 cm đến 10 cm;
5.8. Pipet dung tích 1 ml, 2 ml, 5 ml, 10 ml;
5.9. Cốc chịu nhiệt dung tích 500 ml, 1000 ml,
5.10. Giấy lọc chảy chậm.
Lấy mẫu đất đại diện theo TCVN 7538 -1 (ISO 10381 - 1).
Xử lý sơ bộ mẫu đất theo TCVN 6647 (ISO 11464).
7.1. Chiết mẫu
Cân khoảng 10,0 g (với độ chính xác 0,01 g) đất cho vào phễu đã có giấy lọc, bình định mức dunh tích 100 ml hứng dưới phễu. Chuẩn bị đồng thời mẫu lặp và mẫu trắng.
Chiết liên tục 10 lần, mỗi lần dùng 10 ml dung dịch kali clorua (4.2.1) trong khoảng 15 min, sao cho tổng thời gian chiết khoảng 150 min.
Sau khi chiết xong phần sau cùng, bỏ phễu và định mức đến 100 ml bằng dung dịch kali clorua (4.2.1). Lắc đều dung dịch.
7.2. Xác định độ chua trao đổi
Dùng pipet lấy 25 ml dịch chiết (7.1) cho vào bình tam giác dung tích 250 ml.
Thêm từ 3 đến 5 giọt chỉ thị màu phenolphtalein 0,1 % (4.2.7).
Chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxit (4.2.6) đến khi dung dịch chuyển màu hồng bền trong 1 min. Tiến hành đồng thời với mẫu trắng dùng 25 ml dung dịch kali clorua (4.2.1).
CHÚ THÍCH:
Những loại đất có pHKCl < 4, giàu Al3 , Fe di động khi chuẩn độ gần tới điểm tương đương có thể tạo kết tủa sẫm màu, ảnh hưởng đến sự nhận biết điểm tương đương. Khi đó, có thể khắc phục bằng cách:
Pha loãng dung dịch, vừa chuẩn độ vừa lắc mạnh, thỉnh thoảng lại thêm vài giọt chỉ thị màu; hoặc
Thay chỉ thị màu: có thể dùng chỉ thị màu bromothymol xanh 0,05 % có màu chuyển từ màu vàng sang xanh nước biển trong khoảng pH từ 6,0 đến 7,6; hoặc
Dùng máy chuẩn độ tự động, đặt pH điểm cuối chuẩn độ tại 7,6.
7.3. Xác định nhôm trao đổi
7.3.1 Xác định nhôm trao đổi trong cùng dịch chiết sau khi chuẩn độ xác định độ chua trao đổi
Dung dịch sau khi chuẩn độ xác định độ chua trao đổi theo 7.2 được sử dụng để xác định nhôm trao đổi theo phương pháp chuẩn độ trung hòa như sau:
Thêm 10 ml dung dịch natri florua (4.2.2). Lắc đều mẫu. Đun nóng đến 70oC.
Chuẩn độ bằng dung dịch axit clohydric (4.2.4) cho đến khi hết màu hồng (với chỉ thị màu phenolphtalein) hoặc hết màu xanh biển (với chỉ thị màu bromothymol xanh).
7.3.2. Xác định nhôm trao đổi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
Pha loãng 1:1 dung dịch chiết (7.1) bằng dung dịch kali clorua (4.2.1). Đo hàm lượng nhôm trên máy quang phổ hấp thụ nguyên tử tại bước sóng 309,3 nm, sử dụng ngọn lửa nitơ dioxyt/axetylen.
Độ chua trao đổi (cmol/kg đất) được tính theo Công thức (1):
Độ chua trao đổi (cmol/kg đất) =
(1)
Trong đó
a là thể tích dung dịch chuẩn natri hydroxit chuẩn độ dung dịch mẫu, tính bằng mililit (ml);
b là thể tích dung dịch chuẩn natri hydroxit chuẩn độ dung dịch mẫu trắng, tính bằng mililit (ml);
c là nồng độ mol dung dịch chuẩn natri hydroxit, tính bằng mol trên lít (mol/l);
Vo là toàn bộ thể tích dung dịch trao đổi, tính bằng mililit (ml);
V là thể tích dung dịch lấy để chuẩn độ, tính bằng mililit (ml);
m là khối lượng mẫu đất, tính bằng gam (g);
k là hệ số quy về đất khô kiệt.
Nhôm trao đổi trong đất (cmol/kg đất) xác định bằng chuẩn độ được tính theo Công thức (2):
Nhôm trao đổi trong đất (cmol/kg đất) =
(2)
Trong đó
a là thể tích dung dịch axit clohydric chuẩn độ dung dịch mẫu, tính bằng mililit (ml);
b là thể tích dung dịch axit clohydric chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng mililit (ml);
c là nồng độ mol dung dịch axit clohydric, tính bằng mol trên lít (mol/l);
Vo là toàn bộ thể tích dung dịch trao đổi, tính bằng mililit (ml);
V là thể tích dung dịch lấy để chuẩn độ, tính bằng mililit (ml);
m là khối lượng mẫu đất, tính bằng gam (g);
k là hệ số quy về đất khô kiệt.
Hàm lượng nhôm trao đổi (cmol/kg đất) xác định bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử được tính theo Công thức (3):
Nhôm trao đổi (cmol/kg đất) =
=
(3)
Trong đó
a là nồng độ nhôm trong dung dịch pha loãng mẫu 1:1, tính bằng miligam trên lít (mg/l);
b là nồng độ nhôm trong dung dịch pha loãng mẫu trắng 1:1, tính bằng miligam trên lít (mg/l);
9 là đương lượng gam của nhôm;
10 là hệ số điều chỉnh;
m là khối lượng mẫu đất, tính bằng gam (g);
k là hệ số quy về đất khô kiệt.
Báo cáo thử nghiệm cần bao gồm những thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này.
b) Nhận dạng đầy đủ mẫu.
c) Kết quả phép xác định độ chua trao đổi và nhôm trao đổi.
d) Mọi chi tiết không quy định trong tiêu chuẩn nay, hoặc là tự chọn, cũng như mọi yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5255:2009 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ dễ tiêu
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5256:2009 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định hàm lượng phospho dễ tiêu
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6135:2009 về Chất lượng đất - Xác định dư lượng fenvalerat - Phương pháp sắc ký khí lỏng hiệu năng cao
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6497-2:2009 (ISO 11269 - 2 : 2005) về Chất lượng đất - Xác định ảnh hưởng của các chất ô nhiễm lên hệ thực vật đất - Phần 2: Ảnh hưởng của hoá chất đối sự nảy mầm và sự phát triển của thực vật bậc cao
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5302:2009 về Chất lượng đất - Yêu cầu chung đối với việc phục hồi đất
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5300:2009 về Chất lượng đất - Phân loại đất bị ô nhiễm hóa chất
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5299:2009 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định mức độ xói mòn đất do mưa
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6134:2009 (EPA Method 8321A) về Chất lượng đất - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao/nhiệt phun/ khối phổ (HPLC/TS/MS) hoặc Detector cực tím (UV) để xác định hợp chất không bay hơi có thể chiết trong dung môi
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4621:2009 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định tổng số bazơ trao đổi
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7538-4:2007 (ISO 10381-4 : 2003) về Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 4: Hướng dẫn qui trình điều tra các vùng tự nhiên, bán tự nhiên và vùng canh tác
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6862:2012 (ISO 11277:2009) về chất lượng đất - Xác định thành phần cấp hạt trong đất khoáng - Phương pháp rây và sa lắng
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9236-1:2012 về Chất lượng đất - Giá trị chỉ thị hàm lượng các chất vô cơ trong các nhóm đất chính ở Việt Nam - Phần 1: Giá trị chỉ thị hàm lượng Canxi trao đổi
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9236-2:2012 về Chất lượng đất - Giá trị chỉ thị hàm lượng các chất vô cơ trong các nhóm đất chính ở Việt Nam - Phần 2: Giá trị chỉ thị hàm lượng Magiê trao đổi
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4403:1987 về đất trồng trọt - phương pháp xác định độ chua trao đổi
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5255:2009 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ dễ tiêu
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5256:2009 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định hàm lượng phospho dễ tiêu
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6135:2009 về Chất lượng đất - Xác định dư lượng fenvalerat - Phương pháp sắc ký khí lỏng hiệu năng cao
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6497-2:2009 (ISO 11269 - 2 : 2005) về Chất lượng đất - Xác định ảnh hưởng của các chất ô nhiễm lên hệ thực vật đất - Phần 2: Ảnh hưởng của hoá chất đối sự nảy mầm và sự phát triển của thực vật bậc cao
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5302:2009 về Chất lượng đất - Yêu cầu chung đối với việc phục hồi đất
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5300:2009 về Chất lượng đất - Phân loại đất bị ô nhiễm hóa chất
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5299:2009 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định mức độ xói mòn đất do mưa
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6134:2009 (EPA Method 8321A) về Chất lượng đất - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao/nhiệt phun/ khối phổ (HPLC/TS/MS) hoặc Detector cực tím (UV) để xác định hợp chất không bay hơi có thể chiết trong dung môi
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4621:2009 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định tổng số bazơ trao đổi
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7538-4:2007 (ISO 10381-4 : 2003) về Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 4: Hướng dẫn qui trình điều tra các vùng tự nhiên, bán tự nhiên và vùng canh tác
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6862:2012 (ISO 11277:2009) về chất lượng đất - Xác định thành phần cấp hạt trong đất khoáng - Phương pháp rây và sa lắng
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9236-1:2012 về Chất lượng đất - Giá trị chỉ thị hàm lượng các chất vô cơ trong các nhóm đất chính ở Việt Nam - Phần 1: Giá trị chỉ thị hàm lượng Canxi trao đổi
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9236-2:2012 về Chất lượng đất - Giá trị chỉ thị hàm lượng các chất vô cơ trong các nhóm đất chính ở Việt Nam - Phần 2: Giá trị chỉ thị hàm lượng Magiê trao đổi
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7538-1:2006 (ISO 10381-1:2002) về Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6647:2007 (ISO 11464:2006) về Chất lượng đất - Xử lý sơ bộ mẫu để phân tích lý - Hóa