Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5300:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5300:2009 về Chất lượng đất - Phân loại đất bị ô nhiễm hóa chất là văn bản kỹ thuật quan trọng trong hệ thống tiêu chuẩn môi trường Việt Nam. Tiêu chuẩn này đưa ra các nguyên tắc, định nghĩa và phương pháp phân loại mức độ ô nhiễm hóa chất trong đất, làm cơ sở cho việc đánh giá, quản lý và xử lý ô nhiễm đất tại Việt Nam.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5300:2009 về Chất lượng đất - Phân loại đất bị ô nhiễm hóa chất
- Tình trạng hiệu lực: Đang áp dụng (thay thế cho tiêu chuẩn cũ TCVN 5300:1995)
- Lĩnh vực áp dụng: Chất lượng đất, bảo vệ môi trường, quản lý đất đai bị ô nhiễm hóa chất
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 5300:2009 thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cho toàn bộ tiêu chuẩn, bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định việc phân loại đất bị ô nhiễm bởi các loại hóa chất khác nhau (bao gồm hóa chất bảo vệ thực vật, kim loại nặng, chất thải công nghiệp và các hợp chất hữu cơ độc hại khác).
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, các tổ chức quan trắc, đánh giá chất lượng đất và các đơn vị thực hiện hoạt động khắc phục, xử lý ô nhiễm đất.
- Tiêu chuẩn làm căn cứ để phân loại mức độ ô nhiễm nhằm đưa ra các biện pháp sử dụng đất và xử lý môi trường phù hợp với từng mục đích cụ thể.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Quy định các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan được áp dụng đồng thời để xác định các chỉ tiêu hóa học và phương pháp lấy mẫu đất.
- Các tài liệu viện dẫn là cơ sở kỹ thuật để đảm bảo tính chính xác, đồng bộ trong quá trình phân tích và đánh giá mức độ ô nhiễm hóa chất trong đất.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Điều khoản này làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế:
- Đất bị ô nhiễm hóa chất: Là đất có chứa các chất hóa học với hàm lượng vượt quá ngưỡng an toàn hoặc vượt quá nền tự nhiên, gây ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái và sức khỏe con người.
- Chất ô nhiễm: Các hợp chất hóa học có nguồn gốc nhân tạo hoặc tự nhiên phát tán vào môi trường đất do hoạt động sản xuất, sinh hoạt hoặc sự cố môi trường.
- Mức độ ô nhiễm: Sự phân cấp dựa trên hàm lượng chất độc hại tích tụ trong đất so với các tiêu chuẩn giới hạn cho phép.
- Điều 4: Nguyên tắc phân loại đất bị ô nhiễm
- Việc phân loại đất bị ô nhiễm hóa chất phải dựa trên việc so sánh hàm lượng thực tế của các chất ô nhiễm phát hiện trong đất với giới hạn cho phép được quy định trong các tiêu chuẩn chất lượng đất quốc gia hiện hành.
- Phân loại phải tính đến mục đích sử dụng đất cụ thể (đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất đô thị hoặc đất công nghiệp) vì mỗi loại đất có ngưỡng chịu tải và yêu cầu an toàn khác nhau.
- Nguyên tắc phân loại cũng đòi hỏi phải đánh giá độc tính của hóa chất gây ô nhiễm, khả năng tích lũy sinh học và nguy cơ lan truyền của chúng vào nguồn nước ngầm hoặc chuỗi thức ăn.
Ý nghĩa và định hướng áp dụng thực tế
Việc nắm vững các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5300:2009 giúp các bên liên quan xác định đúng đối tượng, phương pháp và nguyên tắc khi tiến hành khảo sát, đánh giá chất lượng đất. Đây là bước đệm bắt buộc trước khi tiến hành các biện pháp phân loại chi tiết và đề xuất giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường đất bị suy thoái do hóa chất.
CHẤT LƯỢNG ĐẤT – PHÂN LOẠI ĐẤT BỊ Ô NHIỄM HÓA CHẤT
Soil quality – Classification of soil polluted by chemicals
Lời nói đầu
TCVN 5300 : 2009 thay thế cho TCVN 5300 : 1995.
TCVN 5300 : 2009 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 190 Chất lượng đất biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT LƯỢNG ĐẤT – PHÂN LOẠI ĐẤT BỊ Ô NHIỄM HÓA CHẤT
Soil quality – Classification of soil polluted by chemicals
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với đất có các mục đích sử dụng khác nhau và hướng dẫn phân loại đất bị nhiễm bẩn do một số kim loại nặng và hóa chất bảo vệ thực vật (sau đây gọi chung là hóa chất).
Tiêu chuẩn này áp dụng để đánh giá mức độ ô nhiễm hóa chất của đất.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6496 (ISO 11047), Chất lượng đất – Xác định cadimi, crom, coban, chì, đồng, kẽm, mangan và nicken trong dịch chiết đất bằng cường thủy – Các phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và không ngọn lửa;
TCVN 6647 (ISO 11464), Chất lượng đất – Xử lý sơ bộ để phân tích hóa lý;
TCVN 7209, Chất lượng đất – Giới hạn tối đa cho phép của kim loại nặng trong đất;
TCVN 7588 – 1 (ISO 1038-1), Chất lượng đất – Lấy mẫu, Phần 1: Hướng dẫn thiết kế chương trình lấy mẫu.
TCVN 8061 (ISO 10382), Chất lượng đất – Xác định hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ và polyclorin biphinyl (PCB) – Phương pháp sắc ký khí với detector bẫy electron;
TCVN 8062 (EPA method 8141A), Chất lượng đất – Xác định hóa chất bảo vệ thực vật photpho hữu cơ bằng sắc ký khí – Kỹ thuật mao quản.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp (land used for agricultural purposes)
Vùng đất được sử dụng chủ yếu để gieo trồng cây nông nghiệp hoặc chăn nuôi gia súc, gia cầm, đại gia súc; đất nông nghiệp nói ở đây cũng bao gồm vùng đất cung cấp nơi sinh sống cho quần thể động vật cư trú và di cư đến lưu trú, cho thảm thực vật bản địa.
3.2. Đất sử dụng cho mục đích lâm nghiệp (land used for forestry purposes)
Vùng đất dùng để sản xuất lâm nghiệp (trồng rừng, trồng các lâm sản khác, v.v.), không gồm các vùng đất rừng tự nhiên.
3.3. Đất sử dụng cho mục đích dân sinh, vui chơi giải trí (land used for residential and recreational purposes)
Vùng đất được sử dụng chủ yếu làm khu dân cư hoặc nơi vui chơi giải trí, hoặc là các công viên, vùng đệm trong các khu dân cư.
3.4. Đất sử dụng cho mục đích thương mại, dịch vụ (land used for commercial and service purposes)
Vùng đất được sử dụng chủ yếu cho hoạt động thương mại, dịch vụ, không phải là khu vực dân cư, khu vực công nghiệp, khi vực nông nghiệp.
3.5. Đất sử dụng cho mục đích công nghiệp (land used for industrial purposes)
Vùng đất được sử dụng chủ yếu cho hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, như sản xuất, chế tạo và gia công, chế biến sản phẩm và hàng hóa, v.v.
3.6. Tầng đất mặt (surface layer of soil)
Lớp đất trên bề mặt, sâu đến 30 cm.
3.7. Hóa chất bảo vệ thực vật (pesticide)
Chất phòng trừ dịch hại, bao gồm tất cả các chất hoặc hỗn hợp các chất được sử dụng để ngăn ngừa, tiêu diệt hoặc kiểm soát dịch hại. Hóa chất bảo vệ thực vật trong một số trường hợp cũng bao gồm các chất kích thích sinh trưởng, ngăn ngừa sự rụng quả, chín sớm, rụng lá.
3.8. Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất (residue pesticide)
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong tầng đất mặt tại thời điểm kiểm tra, phân tích.
4. Phân loại đất dựa trên mức nhiễm bẩn hóa chất
4.1. Đất bị nhiễm bẩn hóa chất được phân loại dựa theo giới hạn nồng độ cho phép của kim loại nặng và của hóa chất bảo vệ thực vật trong đất như sau:
- Đất bị nhiễm bẩn nặng;
- Đất bị nhiễm bẩn trung bình;
- Đất bị nhiễm bẩn nhẹ.
4.2. Giới hạn nồng độ cho phép của các kim loại nặng trong đất theo TCVN 7209 hoặc theo Bảng 1.
Bảng 1 – Giới hạn tối đa cho phép hàm lượng tổng số của As, Cd, Cu, Pb, Zn trong đất
Đơn vị: mg/kg đất khô
|
Thông số ô nhiễm | Giới hạn tối đa cho phép | ||||
| Đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp | Đất sử dụng cho mục đích lâm nghiệp | Đất sử dụng cho mục đích dân sinh, vui chơi giải trí | Đất sử dụng cho mục đích thương mại, dịch vụ | Đất sử dụng cho mục đích công nghiệp | |
| 1. Arsen (As) | 12 | 12 | 12 | 12 | 12 |
| 2. Cadimi (Cd) | 2 | 2 | 5 | 5 | 10 |
| 3. Đồng (Cu) | 50 | 70 | 70 | 100 | 100 |
| 4. Chì (Pb) | 70 | 100 | 120 | 200 | 300 |
| 5. Kẽm (Zn) | 200 | 200 | 200 | 300 | 300 |
4.3. Giới hạn nồng độ cho phép của hóa chất bảo vệ thực vật trong đất theo Bảng 2.
Bảng 2 – Giới hạn tối đa cho phép dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất
Đơn vị: mg/kg đất khô
| TT | Tên hoạt chất (công thức hóa học) | Tên thương phẩm thông dụng | Giới hạn tối đa cho phép | Chú thích |
| 1 | Atrazine (C8H14CIN5) | Atra 500 SC, Atranex 80 WP, Co-co 50 50 WP, Fezprim 500 FW, Gesaprim 80 WP/BHN, 500 FW/DD, Maizine 80 WP, Mizin 50 WP, 80 WP, Sanazine 500 SC | 0,10 | Trừ cỏ |
| 2 | Benthiocarb (C16H16CINOS) | Saturn 50 EC, Saturn 6 H | 0,10 | Trừ cỏ |
| 3 | Cypermethrin (C22H19Cl2NO3) | Antiborer 10 EC, Celcide 10 EC | 0,10 | Bảo quản lâm sản |
| 4 | Cartap (C7H15N3O2S2) | Alfatap 95 SP, Cardan 95 SP, Mapan 95 SP, 10 G, Padan 50 SP, 95 SP, 4G, 10 G, Vicarp 95 BHN, 4 H… | 0,05 | Trừ sâu |
| 5 | Dalapon (C3H4C12O2) | Dipoxim 80 BHN, Vilapon 80 BTN | 0,10 | Trừ cỏ |
| 6 | Diazinon (C12H21N2O3PS) | Agrozinon 60 EC, Azinon 50 EC, Cazinnon 10 H; 40ND; 50ND, Diazan 10 H; 40EC: 50 ND: 60 EC… | 0,05 | Trừ sâu |
| 7 | Dimethoate (C5H12NO3SP2) | Dimethoate | 0,05 | Trừ sâu |
| 8 | Fenobucarb (C12H17NO2) | Anba 50 EC, Bassan 50 EC, Dibacide 50 EC,Forcin 50 EC, Pasha 50 EC… | 0,05 | Trừ sâu |
| 9 | Fenoxaprop – ethyl (C16H12CINO5) | Whip’S 7.5 EW, 6.9 EC; Web 7.5 SC | 0,10 | Trừ cỏ |
| 10 | Fenvalerate (C25H22CINO3) | Cantocidin 20 EC, Encofenva 20 EC, Fantasy 20 EC, Pyvalerate 20 EC, Sumicidin 10 EC, 20 EC… | 0,05 | Trừ sâu |
| 11 | Isoprothiolane (C12H18O4S2) | Đạo ôn linh 40 EC, Caso one 40 EC, Fuan 40 EC, Fuji –One 40 EC, 40 WP, Fuzin 40 EC… | 0,05 | Diệt nấm |
| 12 | Metolachlor (C15H22CINO2) | Dual 720 EC/ND, Dual Gold 960 ND | 0,10 | Trừ cỏ |
| 13 | MPCA (C9H9CIO3) | Agroxone 80 WP | 0,10 | Trừ cỏ |
| 14 | Pretilachlor (C17H26CINO2) | Acofit 300 EC, Sofit 300 EC/ND, Bigson-fit 300EC… | 0,10 | Trừ cỏ |
| 15 | Simazine (C7H12CIN5) | Gesatop 80 WP/BHM, 500 FW/DD, Sipazine 80 WP, Visimaz 80 BTN… | 0,10 | Trừ cỏ |
| 16 | Trichlorfon (C4H8C13O4P) | Địch Bách Trùng 90 SP, Sunchlorfon 90 SP | 0,05 | Trừ sâu |
| 17 | 2,4-D(C8H6C12O3) | A.K 720 DD, Amine 720 DD, Anco 720 DD, Cantosin 80 WP, Desomone 60 EC, 70 EC, Co Broad 80 WP, Sanaphen 600 SL, 720 SL… | 0,10 | Trừ cỏ |
| 18 | Aldrin (C12H8C16) | Aldrex, Aldrite | 0,01 | Cấm sử dụng |
| 19 | Captan (C9H8Cl3NO2S) | Captane 75 WP, Merpan 75 WP… | 0,01 | Cấm sử dụng |
| 20 | Captafol (C10H9Cl4NO2S) | Difolatal 80 WP, Folcid 80 WP… | 0,01 | Cấm sử dụng |
| 21 | Chlordimeform (C10H13CIN2) | Chlordimeform | 0,01 | Cấm sử dụng |
| 22 | Chlordane (C10H6Cl6) | Chlorotox, Octachlor, Pentichlor | 0,01 | Cấm sử dụng |
| 23 | DDT (C14H9Cl5) | Neocid,Pentachlorin, Chlorophenothane… | 0,01 | Cấm sử dụng |
| 24 | Dieldrin (C12H8Cl6O) | Dieldrex, Dieldrite, Octalox, | 0,01 | Cấm sử dụng |
| 25 | Endosulfan (C9H6Cl6O3S) | Cyclodan 35EC, Endosol 35EC, Tigiodan 35ND, Thasodant 35EC, Thiodol 35ND… | 0,01 | Cấm sử dụng |
| 26 | Endrin (C12H8Cl6O) | Hexadrin…. | 0,01 | Cấm sử dụng |
| 27 | Heptachlor (C10H5Cl7) | Drimex, Heptamul, Heptox… | 0,01 | Cấm sử dụng |
| 28 | Hexachlorobenzene (C6Cl6) | Anticaric, HCB… | 0,01 | Cấm sử dụng |
| 29 | Isobenzen (C9H4OC18) | Isobenzen | 0,01 | Cấm sử dụng |
| 30 | Isodrin (C12H8Cl6) | Isodrin | 0,01 | Cấm sử dụng |
| 31 | Lindane (C6H6Cl6) | Lindane | 0,01 | Cấm sử dụng |
| 32 | Methamidophos (C2H8NO2PS) | Monitor (Methamidophos) | 0,01 | Cấm sử dụng |
| 33 | Monocrotophos (C7H14NO5P) | Monocrotophos | 0,01 | Cấm sử dụng |
| 34 | Methyl Parathion (C8H10NO5PS) | Methyl Parathion | 0,01 | Cấm sử dụng |
| 35 | Sodium Pentachlorophenate monohydrate C5Cl5ONa.H2O | Copas NAP 90 G, PMD 4 90 bột, PBB 100 bột | 0,01 | Cấm sử dụng |
| 36 | Parathion Ethyl (C7H14NO5P) | Alkexon, Orthophos, Thiopphos… | 0,01 | Cấm sử dụng |
| 37 | Pentachlorophenol (C6HCl5O) | CMM7 dầu lỏng | 0,01 | Cấm sử dụng |
| 38 | Phosphamidon (C10H19CINO5P) | Dimecron 50 SCW/ DD… | 0,01 | Cấm sử dụng |
| 39 | Polychlorocamphene C10H10Cl8 | Toxaphene, Camphechlor, Strobane… | 0,01 | Cấm sử dụng |
4.4. Đất ô nhiễm nặng là đất có hàm lượng của một hoặc hai kim loại nặng vượt giới hạn tối đa cho phép với số mẫu phân tích như nêu trong Bảng 3, hoặc có hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật vượt giới hạn tối đa cho phép với số lượng thông số như nêu trong Bảng 4, có hiệu suất sinh học thấp do tác động của nhiễm bẩn hóa chất, các tính chất cơ, lý, hóa, sinh của đất bị biến đổi đáng kể và hàm lượng các hóa chất trong nông sản từ đất đó vượt quá tiêu chuẩn cho phép theo quy định hiện hành.
Bảng 3 – Phân loại mức độ ô nhiễm theo kim loại nặng
| Mức độ ô nhiễm đất | Số mẫu phân tích về thông số kim loại nặng có hàm lượng vượt giới hạn cho phép; % | |
| Của một thông số | Của từ hai thông số | |
| Nặng | > 50 | > 25 |
| Trung bình | Từ 25 đến 50 | Từ 20 đến 25 |
| Nhẹ | < 25 | < 20 |
Bảng 4 – Phân loại mức độ ô nhiễm theo hóa chất bảo vệ thực vật
| Mức độ ô nhiễm đất | Số lượng thông số hóa chất bảo vệ thực vật trong đất có hàm lượng vượt giới hạn cho phép |
| Nặng | ≥ 3 thông số |
| Trung bình | 2 thông số |
| Nhẹ | 1 thông số |
4.5. Đất bị ô nhiễm trung bình là đất có hàm lượng của một hoặc hai kim loại nặng vượt giới hạn tối đa cho phép với số mẫu phân tích như nêu trong Bảng 3; hoặc có hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật vượt quá giới hạn tối đa cho phép với số lượng thông số như nêu trong Bảng 4 và chưa quan sát thấy có những biến đổi đáng kể về tính chất cơ, lý, hóa, sinh của đất.
4.6. Đất bị ô nhiễm nhẹ là đất có hàm lượng của một hoặc hai kim loại nặng vượt giới hạn tối đa cho phép với số mẫu phân tích như nêu trong Bảng 3, hoặc có hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật vượt quá giới hạn tối đa cho phép với số lượng thông số như nêu trong Bảng 4, hoặc cao hơn nền tự nhiên của vùng đất.
5. Lấy mẫu và phương pháp xác định mức nhiễm bẩn hóa chất của đất
5.1. Lấy mẫu đất đại diện để xác định hàm lượng hóa chất trong đất theo TCVN 7538-1 (ISO 10381-1). Xử lý sơ bộ mẫu đất theo TCVN 6647 (ISO 11464).
5.2. Đất dùng để đánh giá mức độ nhiễm bẩn của đất do hóa chất là lớp đất tầng mặt. Đối với đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp là lớp đất canh tác tầng mặt. Đối với các loại đất sử dụng cho những mục đích khác là lớp đất tầng mặt sâu đến 30 cm.
5.3. Phương pháp xác định hàm lượng các kim loại nặng nêu trong Bảng 1 được áp dụng theo TCVN 6496 (ISO 11047).
5.4. Phương pháp xác định dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất áp dụng theo TCVN 8061 (ISO 10382) và TCVN 8062 (EPA Method 8141A).
5.5. Trường hợp các thông số trong Bảng 2 chưa có các tiêu chuẩn quốc gia hướng dẫn phương pháp phân tích thì áp dụng các tiêu chuẩn phân tích tương ứng của các tổ chức quốc tế hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất hóa chất bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam.
Thư mục tài liệu thao khảo
[1] Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm (Ban hành theo Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT, ngày 19 tháng 2 năm 2007 của Bộ Y tế);
[2] QCVN 3 : 2008, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất;
(Ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT, ngày 18 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
[3] QCVN 15 : 2008 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệ trong đất;
(Ban hành theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT, ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7209:2002 về chất lượng đất - giới hạn tối đa cho phép của kim loại nặng trong đất do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 15:2008/BTNMT về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 03:2008/BTNMT về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6496:2009 (ISO 11047 : 1998) về Chất lượng nước - Xác định cadimi, crom, coban, chì, đồng, kẽm, mangan và niken trong dịch chiết đất bằng cường thủy - Các phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và nhiệt điện (không ngọn lửa)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7538-1:2006 (ISO 10381-1:2002) về Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6497-2:2009 (ISO 11269 - 2 : 2005) về Chất lượng đất - Xác định ảnh hưởng của các chất ô nhiễm lên hệ thực vật đất - Phần 2: Ảnh hưởng của hoá chất đối sự nảy mầm và sự phát triển của thực vật bậc cao
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5302:2009 về Chất lượng đất - Yêu cầu chung đối với việc phục hồi đất
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4403:2011 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định độ chua trao đổi và nhôm trao đổi
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7538-5:2007 (ISO 10381-5: 2005) về Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 5: Hướng dẫn qui trình điều tra các vùng đô thị và vùng công nghiệp liên quan đến nhiễm bẩn đất
- 1 Quyết định 46/2007/QĐ-BYT Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Quyết định 04/2008/QĐ-BTNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3 Quyết định 16/2008/QĐ-BTNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7209:2002 về chất lượng đất - giới hạn tối đa cho phép của kim loại nặng trong đất do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5300:1995 về chất lượng đất - phân loại đất dựa trên mức nhiễm bẩn hoá chất
- 6 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 15:2008/BTNMT về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 03:2008/BTNMT về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6497-2:2009 (ISO 11269 - 2 : 2005) về Chất lượng đất - Xác định ảnh hưởng của các chất ô nhiễm lên hệ thực vật đất - Phần 2: Ảnh hưởng của hoá chất đối sự nảy mầm và sự phát triển của thực vật bậc cao
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5302:2009 về Chất lượng đất - Yêu cầu chung đối với việc phục hồi đất
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4403:2011 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định độ chua trao đổi và nhôm trao đổi
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7538-5:2007 (ISO 10381-5: 2005) về Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 5: Hướng dẫn qui trình điều tra các vùng đô thị và vùng công nghiệp liên quan đến nhiễm bẩn đất
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6496:2009 (ISO 11047 : 1998) về Chất lượng nước - Xác định cadimi, crom, coban, chì, đồng, kẽm, mangan và niken trong dịch chiết đất bằng cường thủy - Các phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và nhiệt điện (không ngọn lửa)
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7538-1:2006 (ISO 10381-1:2002) về Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu