Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-2:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-2:2009 (hoàn toàn tương đương với ISO 527-2:1993) quy định các điều kiện thử nghiệm cụ thể để xác định tính chất kéo của chất dẻo đúc và đùn. Tiêu chuẩn này được xây dựng dựa trên các nguyên tắc chung đã được thiết lập tại Phần 1 của bộ tiêu chuẩn TCVN 4501, nhằm cung cấp một phương pháp chuẩn hóa để đánh giá hành vi cơ học của vật liệu chất dẻo dưới tác dụng của lực kéo đơn trục.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Quy định các điều kiện thử nghiệm đối với chất dẻo đúc và đùn, dựa trên các nguyên tắc chung được nêu trong TCVN 4501-1.
- Các loại vật liệu áp dụng bao gồm: chất dẻo nhiệt dẻo cứng và bán cứng (có hoặc không có chất gia cường, chất độn, hoặc các sợi ngắn); chất dẻo nhiệt rắn cứng và bán cứng; các polyme tinh thể lỏng.
- Tiêu chuẩn này thông thường không áp dụng đối với các vật liệu xốp hoặc vật liệu chứa cấu trúc tổ ong, cũng như các màng mỏng và tấm mỏng có độ dày nhỏ hơn quy định (các đối tượng này được điều chỉnh bởi các phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 4501).
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- TCVN 4501-1 (ISO 527-1): Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung. Đây là nền tảng lý thuyết và phương pháp luận cho toàn bộ các phần chuyên biệt.
- Các tiêu chuẩn về chuẩn bị mẫu thử như ISO 293 (đúc ép các tấm nhiệt dẻo), ISO 294 (đúc phun các mẫu thử nhiệt dẻo), ISO 295 (đúc ép các mẫu thử nhiệt rắn), và ISO 2818 (gia công cơ học các mẫu thử bằng máy).
Điều 3: Nguyên tắc thử nghiệm
Nguyên tắc của phương pháp thử nghiệm kéo được quy định như sau:
- Mẫu thử có hình dạng và kích thước xác định (thường là dạng hình tạ) được kéo dọc theo trục dọc chính với tốc độ không đổi cho đến khi xuất hiện sự phá hủy (đứt) hoặc cho đến khi ứng suất hoặc biến dạng đạt đến một giá trị xác định trước.
- Trong quá trình thử nghiệm, hệ thống sẽ đo lực tác dụng lên mẫu thử và sự tăng chiều dài của mẫu (độ giãn dài) bằng các thiết bị đo chuyên dụng (như cảm biến lực và đầu đo độ giãn).
- Từ các dữ liệu thực nghiệm thu được, tiến hành tính toán các chỉ tiêu cơ lý quan trọng bao gồm: môđun đàn hồi kéo, ứng suất kéo tại điểm chảy, độ bền kéo, và độ giãn dài tương ứng tại các điểm đặc trưng.
Điều 4: Thuật ngữ và định nghĩa
Điều khoản này làm rõ các khái niệm kỹ thuật cốt lõi được sử dụng xuyên suốt tiêu chuẩn nhằm đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và diễn giải kết quả:
- Chiều dài đo (Gauge length): Phần chiều dài ban đầu của mẫu thử được sử dụng để đo sự thay đổi chiều dài trong suốt quá trình thử.
- Ứng suất kéo (Tensile stress): Lực kéo trên một đơn vị diện tích mặt cắt ngang ban đầu của mẫu thử tại bất kỳ thời điểm nào.
- Độ bền kéo (Tensile strength): Ứng suất kéo tối đa mà mẫu thử chịu được trong suốt quá trình thử nghiệm kéo.
- Biến dạng kéo (Tensile strain): Tỷ số giữa sự thay đổi chiều dài đo và chiều dài đo ban đầu của mẫu thử, biểu diễn dưới dạng phần trăm hoặc số thập phân.
- Môđun kéo (Tensile modulus): Tỷ số giữa hiệu số ứng suất và hiệu số biến dạng tương ứng trong vùng biến dạng đàn hồi tuyến tính ban đầu.
Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4501-2:2009 giúp các phòng thử nghiệm, nhà sản xuất và cơ quan kiểm định chất lượng đảm bảo tính chính xác, độ lặp lại và khả năng so sánh của các kết quả thử nghiệm kéo đối với vật liệu chất dẻo đúc và đùn. Đây là cơ sở kỹ thuật quan trọng để kiểm soát chất lượng sản phẩm đầu ra, nghiên cứu phát triển vật liệu mới và thiết kế kết cấu kỹ thuật liên quan đến chất dẻo.
CHẤT DẺO - XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT KÉO - PHẦN 2: ĐIỀU KIỆN THỬ ĐỐI VỚI CHẤT DẺO ĐÚC VÀ ĐÙN
Plastics - Determination of tensile properties – Part 2: Test conditions for moulding and extrusion plastics
Lời nói đầu
TCVN 4501-1÷5 : 2009 thay thế cho TCVN 4501 : 1988.
TCVN 4501-2 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 527-2 : 1993.
TCVN 4501-2 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 4501 (ISO 527), Chất dẻo - Xác định tính chất kéo, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 4501-1 : 2009 (ISO 527-1 : 1993), Phần 1: Nguyên tắc chung;
- TCVN 4501-2 : 2009 (ISO 527-2 : 1993), Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn;
- TCVN 4501-3 : 2009 (ISO 527-3 : 1995), Phần 3: Điều kiện thử đối với màng và tấm;
- TCVN 4501-4 : 2009 (ISO 527-4 : 1997), Phần 4: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đẳng hướng và trực hướng;
- TCVN 4501-5 : 2009 (ISO/FDIS 527-5 : 2009), Phần 5: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đơn hướng.
CHẤT DẺO - XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT KÉO - PHẦN 2: ĐIỀU KIỆN THỬ ĐỐI VỚI CHẤT DẺO ĐÚC VÀ ĐÙN
Plastics - Determination of tensile properties – Part 2: Test conditions for moulding and extrusion plastics
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các điều kiện thử đối với việc xác định các tính chất kéo của chất dẻo đúc và đùn, dựa trên các nguyên tắc chung trong TCVN 4501-1 (ISO 527-1).
1.2. Các phương pháp lựa chọn thích hợp đối với việc sử dụng với các loại vật liệu sau:
- Các vật liệu nhiệt dẻo cứng và bán cứng dùng để đúc, đùn và cán, bao gồm cả các tổ hợp được độn và gia cường bằng sợi ngắn, thanh nhỏ, tấm hoặc hạt nhưng không bao gồm các sợi dệt [xem TCVN 4501-4 (ISO 527-4) và TCVN 4501-5 (ISO 527-5)] bổ sung các loại không độn;
- Các vật liệu nhiệt dẻo cứng và bán cứng dùng để đúc và cán, bao gồm cả các tổ hợp được độn hay gia cường nhưng không bao gồm các sợi dệt làm chất gia cường [xem TCVN 4501-4 (ISO 527-4) và TCVN 4501-5 (ISO 527-5)].
- Polyme tinh thể lỏng hướng nhiệt.
Các phương pháp không thích hợp với việc sử dụng cùng với các vật liệu được gia cường bằng sợi dệt [xem TCVN 4501-4 (ISO 527-4) và TCVN 4501-5 (ISO 527-5)], với các vật liệu xốp cứng hay các cấu trúc có kẹp lớp vật liệu xốp.
1.3. Các phương pháp được áp dụng sử dụng các mẫu thử có thể hoặc được đúc theo các kích cỡ đã chọn hoặc được thực hiện bằng máy, cắt hoặc dập từ các tấm được đúc bằng ép phun hoặc ép bình thường. Trong một số trường hợp có thể sử dụng một mẫu thử đa mục đích (xem ISO 3167:1993, Chất dẻo - Chuẩn bị và sử dụng mẫu thử đa mục đích).
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4501-1 (ISO 527-1), Chất dẻo - Xác định các tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung.
TCVN 4509 (ISO 37), Cao su lưu hóa - Xác định các tính chất ứng suất giãn dài khi kéo.
ISO 293:1986, Plastic - Compression moulding test specimens of thermoplastic materials (Chất dẻo - Mẫu thử của vật liệu nhiệt dẻo tạo hình bằng ép bình thường).
ISO 294, Plastics - Injection moulding of test specimens of thermoplastic materials (Chất dẻo - Mẫu thử của vật liệu nhiệt dẻo tạo hình bằng ép phun).
ISO 295:1991, Plastics - Compression moulding of test specimens of thermosetting materials (Chất dẻo - Mẫu thử vật liệu nhiệt rắn tạo hình bằng ép bình thường).
ISO 1926:1979, Cellular plastics - Determination of tensile properties of rigid materials (Chất dẻo xốp – Xác định các tính chất kéo của vật liệu cứng).
ISO 2818, Plastics - Preparation of test specimens by machining (Chất dẻo - Chuẩn bị mẫu thử bằng máy).
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), Điều 3.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa nêu trong TCVN 4501-1 (ISO 527-1).
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), Điều 5.
6.1. Hình dạng và kích thước
Bất cứ trường hợp nào, mẫu thử phải là loại có hình quả tạ 1A và 1B như được chỉ trong Hình 1. Kiểu 1A thông dụng hơn đối với mẫu thử đa mục đích tạo khuôn trực tiếp, kiểu 1B dành cho mẫu thử thực hiện bằng máy.
CHÚ THÍCH 1: Mẫu thử kiểu 1A và 1B phải có độ dày 4 mm như nhau đối với mẫu thử đa mục đích theo ISO 3167.
Đối với việc sử dụng mẫu thử nhỏ, xem Phụ lục A.
6.2. Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu thử phải được chuẩn bị phù hợp với yêu cầu kỹ thuật vật liệu liên quan. Khi không có yêu cầu kỹ thuật hay có các quy định khác, mẫu thử hoặc được ép trực tiếp hoặc ép phun vật liệu phù hợp với ISO 293, ISO 294 hoặc ISO 295 sao cho phù hợp, hoặc thực hiện bằng máy phù hợp với ISO 2818 từ các tấm đã được ép bình thường hay ép phun từ tổ hợp vật liệu.
Tất cả bề mặt của mẫu thử không được nứt, rạn, xước hay có những lỗi khác. Tất cả ba via từ mẫu được đúc, nếu có, phải bị loại bỏ, chú ý không làm tổn hại bề mặt đúc.
Mẫu thử từ thành phẩm cần được lấy từ vùng bằng phẳng hoặc vùng có độ cong tối thiểu. Đối với chất dẻo gia cường, mẫu thử không nên sử dụng máy đề giảm độ dày trừ khi thực sự cần thiết. Mẫu thử có bề mặt được thực hiện bằng máy sẽ không đưa lại kết quả có thể so sánh với mẫu thử có bề mặt không thực hiện bằng máy.
6.3. Đánh dấu vạch đo
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 6.3.
6.4. Kiểm tra mẫu thử
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 6.4.
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), Điều 7.
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), Điều 8.
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), Điều 9.
Đối với phép đo modul đàn hồi, tốc độ thử phải là 1 mm/min đối với mẫu thử kiểu 1A và 1B (xem Hình 1). Đối với mẫu thử nhỏ, xem Phụ lục A.
10. Tính toán và biểu thị kết quả
Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), Điều 10.
Độ chụm của phương pháp thử không được biết do số liệu liên phòng thí nghiệm không có sẵn. Khi có số liệu liên phòng thí nghiệm, thông báo về độ chụm sẽ được bổ sung trong phần chỉnh sửa tiếp theo.
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này bao gồm kiểu mẫu thử và tốc độ thử như sau:

Đối với các hạng mục từ b) đến q) trong báo cáo thử nghiệm, xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 12 b) đến q).

CHÚ DẪN
|
|
| Kích thước tính bằng milimet | |
|
| Kiểu mẫu thử | 1A | 1B |
| l3 | tổng chiều dài | ≥ 150 1) | |
| l1 | chiều dài phần cạnh song song hẹp | 80 ± 2 | 60,0 ± 0,5 |
| r | bán kính | 20 đến 25 | ≥ 60 2) |
| l2 | khoảng cách giữa các phần cạnh song song rộng | 104 đến 113 3) | 106 đến 120 3) |
| b2 | chiều rộng hai đầu | 20,0 ± 0,2 | |
| b1 | chiều rộng phần hẹp | 10,0 ± 0,2 | |
| h | độ dày ưu tiên | 4,0 ± 0,2 | |
| L0 | chiều dài đo | 50,0 ± 0,5 | |
| L | Khoảng cách ban đầu giữa hai bộ kẹp | 115 ± 1 |
|
CHÚ THÍCH: Mẫu thử kiểu 1A thường được dùng cho mẫu thử đa mục đích tạo khuôn trực tiếp, kiểu 1B dành cho mẫu thử thực hiện bằng máy.
1) Đối với một số vật liệu, độ dài của dải có thể cần phải kéo dài (ví dụ l3 = 200 mm) để tránh bị gãy hoặc trượt trong kẹp thử
2) ![]()
3) Tính từ l1, r, b1 và b2 nhưng trong khoảng dung sai cho phép.
Hình 1 - Mẫu thử kiểu 1A và 1B
(quy định)
Mẫu thử nhỏ
Nếu vì lý do nào đó mà không thể sử dụng mẫu thử tiêu chuẩn kiểu 1, thì có thể sử dụng mẫu thử kiểu 1BA, 1BB (xem Hình A. 1), 5A hoặc 5B (xem Hình A.2) miễn là tốc độ thử được điều chỉnh theo giá trị được đề ra trong 5.1.2, Bảng 1 của TCVN 4501-1 (ISO 527-1), những giá trị đưa ra tỷ lệ biến dạng danh nghĩa đối với mẫu thử nhỏ gần với giá trị được sử dụng đối với mẫu thử kích thước tiêu chuẩn. Tỷ lệ biến dạng danh nghĩa là phép chia của tốc độ thử [xem 4.2 trong TCVN 4501-1 (ISO 527-1)] và khoảng cách ban đầu giữa hai bộ kẹp. Khi phép đo modul được yêu cầu, tốc độ thử là 1 mm/min. Có thể có khó khăn về mặt kỹ thuật khi đo modul trên mẫu thử nhỏ do chiều dài đo nhỏ và thời gian thử ngắn. Kết quả đạt được từ mẫu thử nhỏ không thể so sánh được với kết quả đạt được từ mẫu thử kiểu 1.

CHÚ DẪN
|
|
| Kích thước tính bằng milimet | |
|
| Kiểu mẫu thử | 1BA | 1BB |
| l3 | tổng chiều dài | ≥ 75 | ≥ 30 |
| l1 | chiều dài phần cạnh song song hẹp | 30 ± 0,5 | 12 ± 0,5 |
| r | bán kính | ≥ 30 | ≥ 12 |
| l2 | khoảng cách giữa các phần cạnh song song rộng | 58 ± 2 | 23 ± 0,2 |
| b2 | chiều rộng hai đầu | 10 ± 0,5 | 4 ± 0,2 |
| b1 | chiều rộng phần hẹp | 5 ± 0,5 | 2 ± 0,2 |
| h | độ dày | ≥ 2 | ≥ 2 |
| L0 | chiều dài đo | 25 ± 0,5 | 10 ± 0,2 |
| L | Khoảng cách ban đầu giữa hai bộ kẹp |
|
|
CHÚ THÍCH: Kiểu mẫu thử 1BA và 1BB có tỷ lệ tương ứng với kiểu 1B với hệ số thu nhỏ 1:2 và 1:5 lần lượt cho từng kiểu mẫu thử không tính đến độ dày.
Hình A.1 – Mẫu thử kiểu 1BA và 1BB

CHÚ DẪN
|
|
| Kích thước tính bằng milimet | |
|
| Kiểu mẫu thử | 5A | 5B |
| l2 | tổng chiều dài | ≥ 75 | ≥ 35 |
| b2 | bản rộng hai đầu | 12,5 ± 1 | 6 ± 0,5 |
| l1 | chiều dài phần cạnh song song hẹp | 25 ± 1 | 12 ± 0,5 |
| b1 | chiều rộng phần cạnh song song hẹp | 4 ± 0,1 | 2 ± 0,1 |
| r1 | bán kính nhỏ | 8 ± 0,5 | 3 ± 0,1 |
| r2 | bán kính lớn | 12,5 ± 1 | 3 ± 0,1 |
| L | Khoảng cách ban đầu giữa hai bộ kẹp | 50 ± 2 | 20 ± 2 |
| L0 | chiều dài đo | 25 ± 0,5 | 10 ± 0,2 |
| h | độ dày | ≥ 2 | ≥ 1 |
CHÚ THÍCH: Mẫu thử kiểu 5A và 5B gần tương ứng với kiểu 5 của TCVN 4501-3 (ISO 527-3) và đại diện cho kiểu 2 và 3 của TCVN 4509 (ISO 37).
Hình A.2 – Mẫu thử kiểu 5A và 5B
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5824:1994 về chất dẻo - phương pháp xác định lượng chất dẻo mất đi - phương pháp than hoạt tính
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6039:1995 về chất dẻo - phương pháp xác định khối lượng riêng và tỷ khối của chất dẻo không xốp
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8000:2008 (ISO 15270 : 2006) về Chất dẻo - Hướng dẫn thu hồi và tái chế chất dẻo phế thải
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4500:1988 về Chất dẻo - Yêu cầu chung khi thử cơ lý chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4502:2008 (ISO 868 : 2003) về Chất dẻo và ebonit - Xác định độ cứng ấn lõm bằng thiết bị đo độ cứng (độ cứng Shore)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4503:2009 (ISO 9352: 1995) về Chất dẻo - Xác định độ chịu mài mòn bằng bánh xe mài mòn
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4504:1988 về Chất dẻo - Phương pháp xác định khối lượng riêng được chuyển đổi 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5824:2008 (ISO 176 : 2005) về Chất dẻo - Xác định lượng chất hoá dẻo hao hụt - Phương pháp than hoạt tính
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-1:2008 (ISO 1183-1 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp Picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-2:2008 (ISO 1183-2 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 2: Phương pháp cột gradien khối lượng riêng
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-3:2008 (ISO 1183-3 : 1999) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 3: Phương pháp Picnomet khí
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10522-3:2014 (ISO 3451-3:1984) về Chất dẻo - Xác định tro - Phần 3: Xenlulo acetat không hóa dẻo
- 1 Quyết định 3722/QĐ-BKHCN năm 2014 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5824:1994 về chất dẻo - phương pháp xác định lượng chất dẻo mất đi - phương pháp than hoạt tính
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6039:1995 về chất dẻo - phương pháp xác định khối lượng riêng và tỷ khối của chất dẻo không xốp
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8000:2008 (ISO 15270 : 2006) về Chất dẻo - Hướng dẫn thu hồi và tái chế chất dẻo phế thải
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4500:1988 về Chất dẻo - Yêu cầu chung khi thử cơ lý chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4502:2008 (ISO 868 : 2003) về Chất dẻo và ebonit - Xác định độ cứng ấn lõm bằng thiết bị đo độ cứng (độ cứng Shore)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4503:2009 (ISO 9352: 1995) về Chất dẻo - Xác định độ chịu mài mòn bằng bánh xe mài mòn
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4504:1988 về Chất dẻo - Phương pháp xác định khối lượng riêng được chuyển đổi 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4509:2006 (ISO 37 : 2005) về Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định các tính chất ứng suất – giãn dài khi kéo chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5824:2008 (ISO 176 : 2005) về Chất dẻo - Xác định lượng chất hoá dẻo hao hụt - Phương pháp than hoạt tính
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-1:2008 (ISO 1183-1 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 1: Phương pháp ngâm, phương pháp Picnomet lỏng và phương pháp chuẩn độ
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-2:2008 (ISO 1183-2 : 2004) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 2: Phương pháp cột gradien khối lượng riêng
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6039-3:2008 (ISO 1183-3 : 1999) về Chất dẻo - Xác định khối lượng riêng của chất dẻo không xốp - Phần 3: Phương pháp Picnomet khí
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-2:2014 (ISO 527-2:2012) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10522-3:2014 (ISO 3451-3:1984) về Chất dẻo - Xác định tro - Phần 3: Xenlulo acetat không hóa dẻo