Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5824:2008 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 176:2005) quy định phương pháp xác định lượng chất hóa dẻo hao hụt từ chất dẻo thông qua phương pháp than hoạt tính. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành công nghiệp nhựa, đặc biệt áp dụng cho các loại nhựa polyme chứa chất hóa dẻo như Polyvinyl clorua (PVC) nhằm đánh giá độ bền và tính ổn định của vật liệu trong điều kiện nhiệt độ cao.

- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp thử nghiệm thực nghiệm cụ thể để xác định lượng chất hóa dẻo hao hụt từ chất dẻo khi tiếp xúc với than hoạt tính dưới các điều kiện nhiệt độ và thời gian xác định.
  • Phương pháp A (Tiếp xúc trực tiếp): Các mẫu thử được đặt tiếp xúc trực tiếp hoàn toàn với than hoạt tính. Phương pháp này đặc biệt hữu ích cho các chất dẻo cần đánh giá nhanh sự hao hụt chất hóa dẻo trong môi trường hấp thụ mạnh và trực tiếp.
  • Phương pháp B (Tiếp xúc gián tiếp): Các mẫu thử được đặt trong các lồng lưới kim loại chuyên dụng để ngăn cách tiếp xúc vật lý trực tiếp với than hoạt tính. Phương pháp này giúp tránh việc các hạt than bám dính vào bề mặt mẫu làm sai lệch kết quả cân khối lượng, đặc biệt phù hợp với các mẫu nhựa có bề mặt dính hoặc dễ bị bám bẩn.
  • Tiêu chuẩn này áp dụng chủ yếu cho các chất dẻo định hình, màng nhựa, tấm nhựa dẻo có độ dày nhất định và các sản phẩm nhựa kỹ thuật khác sử dụng chất hóa dẻo hóa học.

- Các tài liệu viện dẫn bắt buộc (Điều 2)

  • TCVN 5824:2008 viện dẫn các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình chuẩn bị và thử nghiệm mẫu.
  • ISO 291 (Chất dẻo - Khí quyển tiêu chuẩn cho việc điều hòa và thử nghiệm): Quy định các điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn để xử lý mẫu trước khi tiến hành đo đạc khối lượng ban đầu và sau thử nghiệm.
  • Các tiêu chuẩn liên quan đến việc chuẩn bị mẫu thử bằng phương pháp ép phun hoặc ép nén nhằm đảm bảo tính đồng nhất về mặt kích thước và cấu trúc của mẫu thử trước khi đưa vào môi trường than hoạt tính.

- Nguyên tắc của phương pháp than hoạt tính (Điều 3)

  • Mẫu thử có kích thước, diện tích bề mặt và khối lượng xác định được đặt vào trong bình chứa cùng với một lượng than hoạt tính quy chuẩn.
  • Bình chứa sau đó được duy trì ở một nhiệt độ thử nghiệm quy định (thường là nhiệt độ cao để thúc đẩy quá trình bay hơi và khuếch tán của chất hóa dẻo) trong một khoảng thời gian xác định trước.
  • Than hoạt tính đóng vai trò là chất hấp phụ cực mạnh, liên tục thu giữ lượng chất hóa dẻo thoát ra từ bề mặt mẫu thử, ngăn chặn sự bão hòa của môi trường xung quanh mẫu và thúc đẩy quá trình hao hụt diễn ra liên tục.
  • Lượng chất hóa dẻo hao hụt được tính toán dựa trên sự chênh lệch khối lượng của mẫu thử trước và sau khi tiến hành gia nhiệt trong môi trường than hoạt tính, biểu thị bằng phần trăm khối lượng hao hụt hoặc khối lượng hao hụt trên một đơn vị diện tích bề mặt của mẫu.

- Thiết bị, dụng cụ và vật liệu thử nghiệm (Điều 4)

  • Than hoạt tính: Phải có kích thước hạt từ 1,5 mm đến 2,0 mm và đặc tính hấp phụ theo đúng tiêu chuẩn quy định để đảm bảo tính lặp lại của kết quả thử nghiệm. Than hoạt tính phải được sấy khô hoàn toàn trong tủ sấy trước khi đưa vào sử dụng.
  • Bình chứa mẫu: Thường là các bình thủy tinh hoặc kim loại có nắp đậy kín để đảm bảo không khí bên ngoài không ảnh hưởng đến quá trình hấp phụ bên trong bình.
  • Lồng lưới kim loại (dành riêng cho Phương pháp B): Được thiết kế bằng lưới thép không gỉ để chứa mẫu thử, đảm bảo mẫu không tiếp xúc trực tiếp với các hạt than hoạt tính nhưng vẫn cho phép chất hóa dẻo bay hơi tự do đi qua lưới đến lớp than hoạt tính xung quanh.
  • Tủ sấy hoặc bể ổn nhiệt: Thiết bị gia nhiệt có khả năng kiểm soát và duy trì nhiệt độ thử nghiệm một cách chính xác với sai số cực nhỏ (thường là ± 1 độ C) trong suốt thời gian thử nghiệm kéo dài.
  • Cân phân tích: Có độ chính xác cao (độ nhạy đến 0,1 mg) để đo lường chính xác sự thay đổi khối lượng rất nhỏ của mẫu thử nhựa.
  • Bình hút ẩm: Chứa chất làm khô thích hợp, dùng để làm nguội mẫu thử về nhiệt độ phòng sau khi lấy ra khỏi tủ sấy trước khi tiến hành cân khối lượng, tránh việc mẫu hấp thụ hơi ẩm từ không khí làm ảnh hưởng đến kết quả đo.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5824 : 2008

ISO 176 : 2005

CHẤT DẺO –

XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP HÓA DẺO HAO HỤT –

PHƯƠNG PHÁP THAN HOẠT TÍNH

Plastics – Determination of loss of plasticizers –

Activated carbon method

Lời nói đầu

TCVN 5824 : 2008 thay thế cho TCVN 5824 : 1994

TCVN 5824 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 176 : 2005

TCVN 5824 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CHẤT DẺO – XÁC ĐỊNH LƯỢNG CHẤT HÓA DẺO HAO HỤT –

PHƯƠNG PHÁP THAN HOẠT TÍNH

Plastics – Determination of loss of plasticizers –

Activated carbon method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp thực nghiệm để xác định định lượng khối lượng hao hụt của vật liệu chất dẻo trong các điều kiện thời gian và nhiệt độ xác định với sự có mặt của than hoạt tính.

Đặc biệt, các phương pháp này được sử dụng để xác định định lượng mức độ giảm hàm lượng chất hóa dẻo của các vật liệu chất dẻo có chất hóa dẻo bằng phương pháp gia nhiệt trong trường hợp hàm lượng các chất bay hơi khác là không đáng kể.

Đây là các phương pháp thực nghiệm, chỉ thích hợp để so sánh nhanh độ giảm hàm lượng chất hóa dẻo, hay của các hợp chất dễ bay hơi nói chung, của các chất dẻo khác nhau.

Các phương pháp này cũng có thể được sử dụng để so sánh hai loại chất hóa dẻo, khi đó các hợp chất chuẩn có thể được chuẩn bị trên cơ sở nhựa đã được khảo sát kỹ, đã biết tỷ lệ giữa nhựa và chất hóa dẻo.

CHÚ THÍCH: Các so sánh này chỉ có thể thực hiện khi các mẫu thử có cùng độ dày. Nếu như sau khi mẫu được ổn định lại, độ ẩm của mẫu thử bằng với độ ẩm của mẫu thu được sau khi ổn định lần đầu, thì ảnh hưởng của độ ẩm có thể bỏ qua.

Hai phương pháp qui định:

- Phương pháp A: Mẫu thử được tiếp xúc trực tiếp với than; phương pháp này đặc biệt hữu dụng đối với các loại vật liệu cần thử nghiệm ở nhiệt độ tương đối thấp vì ở nhiệt độ cao hơn các vật liệu này sẽ bị nóng chảy.

- Phương pháp B: Mẫu thử được đặt trong lồng lưới nhằm ngăn sự tiếp xúc trực tiếp giữa mẫu thử với cacbon.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viễn dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).

ISO 291 Plastics – Standard atmospheres for conditioning and testing (Chất dẻo – Môi trường chuẩn để ổn định và thử nghiệm).

ISO 293 Plastics – Compression moulding of test specimens of thermoplastic materials (Chất dẻo – Đúc ép mẫu thử các vật liệu nhiệt dẻo).

3. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu

3.1. Cân phân tích, chính xác đến 0,000 1 g.

3.2. Panme, chính xác đến 0,01 mm.

3.3. Bể ổn nhiệt hoặc tủ sấy, có khả năng duy trì nhiệt độ thử chính xác ± 1 0C trong dải nhiệt độ từ 50 0C đến 150 0C.

3.4. Bình chứa bằng kim loại, có dạng hình trụ, đường kính khoảng 100 mm và chiều cao khoảng 120 mm, có nắp đậy không kín khí; có thể sử dụng một nắp đậy có lỗ nhỏ thông hơi với đường kính 3 mm.

3.5. Lồng kim loại, được làm từ lưới đồng với đường kính mắt lưới khoảng 500 mm, đường kính 60 mm và chiều cao 6 mm, được tạo ra bằng cách hàn một dải lưới đồng vuông góc với đường biên của lưới đồng hình đĩa tròn và có một nắp hình trụ tương tự nhưng lớn hơn một chút.

3.6. Than hoạt tính, có kích cỡ hạt khoảng từ 4 mm đến 6 mm, không có bụi than.

Loại và hạng của than phải được xác định rõ để nhận được kết quả phù hợp. [1])

Trước khi sử dụng, than cần được rây và sấy khô đến khối lượng không đổi ở 70 0C, tốt nhất là ở điều kiện chân không và bảo quản trong bình chứa kín khí. Sử dụng than mới cho mỗi phép thử.

4. Mẫu thử

Mẫu thử phải có dạng đĩa tròn với đường kính 50 mm ± 1 mm và chiều dày 1 mm ± 0,1 mm, được cắt ra từ tấm mẫu đúc ép có chiều dày thích hợp.

Nếu phép thử được thực hiện để xác định các đặc tính của chất hóa dẻo nhất định, thì sử dụng các hợp chất tiêu chuẩn có thành phần cho trước theo thỏa thuận giữa người mua và người bán.

Đối với mỗi loại vật liệu, cần thử nghiệm ít nhất ba mẫu thử.

CHÚ THÍCH: Đối với mục đích đặc biệt, có thể cần sử dụng mẫu thử có hình dạng và kích thước khác nhau. Tuy nhiên, việc so sánh các kết quả chỉ có thể cho các mẫu thử có cùng chiều dày.

Loại vải có phủ và các màng chất dẻo có lớp lót khác có thể được thử nghiệm theo phương pháp này, sử dụng các mẫu thử cắt trực tiếp từ mẫu nhận được.

5. Ổn định

Trừ khi có qui định khác, các mẫu thử phải được ổn định ở một trong những môi trường qui định trong ISO 291.

6. Cách tiến hành

6.1. Phương pháp A – Mẫu thử tiếp xúc trực tiếp với than hoạt tính

6.1.1 Sau khi ổn định, cân mỗi mẫu thử chính xác đến 0,001 g và xác định chiều dày trung bình chính xác đến 0,01 mm.

6.1.2 Đặt một mẫu thử xuống đáy của bình chứa kim loại (3.4) và rải khoảng 120 cm3 than hoạt tính (3.6) lên mẫu thử này. Đặt hai mẫu thử nữa vào bình chứa, mỗi mẫu được phủ bởi 120 cm3 than. Cuối cùng đậy nắp bình chứa.

6.1.3 Chỉ có mẫu thử có cùng thành phần được đặt trong bình chứa, để tránh khả năng các chất hóa dẻo hoặc các thành phần bay hơi khác xâm nhập từ mẫu này sang mẫu kia.

6.1.4 Đặt bình chứa trong tủ sấy hoặc bể ổn nhiệt được kiểm soát nhiệt độ ở 70 0C ± 1 0C.

6.1.5 Sau 24 h, lấy bình chứa ra khỏi tủ sấy hoặc bồn và để nguội đến nhiệt độ phòng. Lấy các mẫu ra khỏi bình chứa, cẩn thận chải sạch bụi than dính trên mẫu và ổn định lại ở cùng các điều kiện mà mẫu được ổn định trước lần cân đầu tiên.

6.1.6 Cân lại mỗi mẫu chính xác đến 0,001 g.

6.2. Phương pháp B – Mẫu thử trong lồng lưới

Cách tiến hành tương tự như đã sử dụng trong phương pháp A, có hai khác biệt là : (1) từng mẫu thử được đặt vào trong lồng lưới kim loại (3.5), do vậy tránh tiếp xúc trực tiếp giữa chất dẻo và than, và (2) nhiệt độ thử nghiệm ở 100 0C ± 1 0C.

Sau 24 h, lấy mẫu ra khỏi bình chứa, ổn định lại và cân (như qui định trong 6.1.5 và 6.1.6).

Đối với các vật liệu khác nhau, các nhiệt độ và khoảng thời gian thử nghiệm khác nhau có thể thỏa thuận giữa các bên liên quan, nhưng các cách tiến hành thử nghiệm như nhau.

7. Biểu thị kết quả

Sự thay đổi khối lượng, Dm, tính bằng phần trăm theo công thức (1).

Trong đó:

m0 là khối lượng của mẫu thử sau khi ổn đinh, tính bằng gam;

m1 là khối lượng của mẫu thử sau khi xử lý trong tủ sấy hoặc bể ổn nhiệt và ổn định lại, tính bằng gam.

Mức hao hụt chất hóa dẻo của vật liệu thử là giá trị hao hụt trung bình của ba mẫu thử,

8. Độ chụm

Dữ liệu độ chụm được chỉ ra trong Bảng 1.

Bảng 1 – Dữ liệu độ chụm đối với ba chất hóa dẻo khác nhau được thử theo phương pháp A

Chất hóa dẻo

Tính bay hơi

Mức hao hụt trung bình trong 24 h

(%)

Độ lệch chuẩn trung bình trong cùng phòng thử nghiệm

Độ lệch chuẩn trung bình giữa các phòng thử nghiệm

Giới hạn độ lặp lại trong một phòng thử nghiệm

Giới hạn độ tái lập giữa các phòng thử nghiệm

1

Cao

19,46

0,70

2,43

1,98

6,88

2

Trung bình

3,83

0,35

0,87

0,98

2,48

3

Thấp

0,81

0,12

0,42

0,35

1,20

CHÚ THÍCH: Công bố độ chụm này dựa trên các phép thử của ba vật liệu được thực hiện bởi năm phòng thử nghiệm khác nhau. Tất cả các mẫu được chuẩn bị từ một nơi, nhưng các mẫu riêng lẻ được chuẩn bị bởi phòng thử nghiệm thử các mẫu đó. Mỗi kết quả là giá trị trung bình của 23 phép xác định riêng biệt.

Đối với các phép thử được thực hiện ở trong một phòng thử nghiệm sử dụng cùng thiết bị, trong cùng ngày, hai mẫu thử được cho là không tương đương nếu chênh lệch giữa các mức hai hụt của chúng lớn hơn giới hạn độ lặp lại trong một phòng thử nghiệm.

Đối với các phép thử được thực hiện bởi các thí nghiệm viên khác nhau sử dụng thiết bị khác nhau, trong các ngày khác nhau, hai kết quả thử được cho là không tương đương nếu chênh lệch của hai kết quả lớn hơn giới hạn độ tái lập giữa các phòng thử nghiệm.

9. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Thông tin đầy đủ về mẫu và qui định sử dụng để chuẩn bị mẫu;

c) Chiều dày của mỗi mẫu thử, chính xác đến 0,01 mm;

d) Qui trình ổn định đã sử dụng;

e) Nhiệt độ thử nghiệm, thời gian thử và phương pháp tiến hành (nghĩa là phương pháp A hay phương pháp B);

f) Sự thay đổi khối lượng của mỗi mẫu thử trước khi thử, tính bằng gam; và sự tăng thêm hay giảm khối lượng trong quá trình thử, tính bằng miligam;

g) Giá trị trung bình nhận được từ ba mẫu thử;

h) Bất kỳ sự thay đổi nào về ngoại quan của các mẫu thử quan sát được;

i) Ngày thử nghiệm.



[1] Loại than hoạt tính thích hợp có bán sẵn trên thị trường

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5824:2008 (ISO 176 : 2005) về Chất dẻo - Xác định lượng chất hoá dẻo hao hụt - Phương pháp than hoạt tính

Số hiệu: TCVN5824:2008
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2008
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5824:2008 (ISO 176 :...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký