Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4502:2008 (ISO 868 : 2003)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4502:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 868:2003, quy định phương pháp xác định độ cứng ấn lõm của chất dẻo và ebonit bằng thiết bị đo độ cứng (thường gọi là phương pháp đo độ cứng Shore). Đây là một trong những phương pháp thử nghiệm cơ lý phổ biến và quan trọng nhất để đánh giá nhanh độ cứng bề mặt, khả năng chịu lực ấn và độ biến dạng của các vật liệu polyme.
Phân tích chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ cứng ấn lõm của chất dẻo và ebonit bằng hai loại thiết bị đo độ cứng Shore: thiết bị loại A (Shore A) được thiết kế chuyên dụng cho các vật liệu mềm hơn và thiết bị loại D (Shore D) dành cho các vật liệu cứng hơn.
- Phương pháp này cho phép đo độ cứng ấn lõm ban đầu hoặc đo độ cứng sau một khoảng thời gian xác định dưới tác dụng của lực ép, giúp đánh giá đặc tính đàn hồi và độ nhớt đàn hồi của vật liệu polyme.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn áp dụng các tài liệu viện dẫn cốt lõi để đảm bảo tính đồng nhất trong quá trình thử nghiệm, đặc biệt là tiêu chuẩn ISO 291 (Chất dẻo - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm). Việc kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm môi trường là bắt buộc vì các đặc tính cơ lý của chất dẻo rất nhạy cảm với sự thay đổi của nhiệt độ môi trường xung quanh.
- Điều 3: Nguyên lý xác định độ cứng Shore
- Nguyên lý đo dựa trên việc ép một mũi ấn có kích thước và hình dạng hình học xác định vào bề mặt mẫu thử dưới những điều kiện lực tác dụng cụ thể.
- Độ sâu của vết ấn lõm được đo và chuyển đổi trực tiếp thành trị số độ cứng trên thang đo từ 0 đến 100 đơn vị Shore. Trị số độ cứng tỷ lệ nghịch với độ sâu ấn lõm: độ sâu ấn lõm càng lớn thì trị số độ cứng Shore càng thấp (vật liệu mềm) và ngược lại, độ sâu ấn lõm càng nhỏ thì trị số độ cứng càng cao (vật liệu cứng).
- Điều 4: Thiết bị và dụng cụ đo độ cứng
Thiết bị đo độ cứng (durometer) bao gồm các bộ phận chính như mũi ấn, lò xo tạo lực, bộ phận chỉ thị (đồng hồ kim hoặc màn hình điện tử) và chân đế ép. Tiêu chuẩn quy định rất nghiêm ngặt về các thông số kỹ thuật của thiết bị để đảm bảo tính chuẩn xác:
- Mũi ấn (Indentor): Đối với loại A, mũi ấn là một thanh thép hình nón cụt có góc đỉnh 35 độ. Đối với loại D, mũi ấn là một thanh thép hình nón nhọn có góc đỉnh 30 độ và bán kính đỉnh là 0,1 mm.
- Phần nhô ra lớn nhất của mũi ấn: Tiêu chuẩn quy định phần nhô ra lớn nhất của mũi ấn khỏi bề mặt chân đế ép phải đạt trị số 2,5 mm ± 0,04 mm khi không có lực tác dụng. Đây là thông số kỹ thuật cốt lõi quyết định giới hạn đo tối đa của thiết bị (tương ứng với giá trị 0 trên thang đo độ cứng).
- Lò xo tác dụng lực: Lực tác dụng của lò xo phải được hiệu chuẩn chính xác theo các công thức toán học quy định riêng cho từng loại thang đo Shore A và Shore D nhằm đảm bảo lực ép tuyến tính với độ sâu ấn lõm.
- Chân đế ép (Presser foot): Phải có đường kính tối thiểu theo quy định để đảm bảo diện tích tiếp xúc phẳng và vuông góc với bề mặt mẫu thử trong suốt quá trình đo, hạn chế tối đa sai số do độ nghiêng của thiết bị.
Ý nghĩa kỹ thuật của thông số phần nhô ra lớn nhất 2,5 mm ± 0,04 mm
Thông số phần nhô ra lớn nhất của mũi ấn là một trong những tiêu chí hiệu chuẩn quan trọng nhất của thiết bị đo độ cứng Shore theo TCVN 4502:2008:
- Sai số cho phép cực nhỏ (chỉ ± 0,04 mm) nhằm đảm bảo tính đồng nhất giữa các thiết bị đo khác nhau trên thị trường, giúp kết quả đo có giá trị so sánh quốc tế.
- Khi mũi ấn nhô ra hoàn toàn (2,5 mm), thiết bị sẽ chỉ thị giá trị 0. Khi mũi ấn bị ép phẳng hoàn toàn bằng bề mặt chân đế (độ sâu ấn lõm bằng 0), thiết bị phải chỉ thị giá trị 100. Bất kỳ sự sai lệch nào ngoài khoảng 2,5 mm ± 0,04 mm đều làm sai lệch toàn bộ thang đo tuyến tính của thiết bị, dẫn đến kết quả đo độ cứng bị sai lệch nghiêm trọng.
CHẤT DẺO VÀ EBONIT - XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG ẤN LÕM BẲNG THIẾT BỊ ĐO ĐỘ CỨNG (ĐỘ CỨNG SHORE)
Plastics and ebonite - Determination of indentation hardness by means of a durometer (Shore hardness)
Lời nói đầu
TCVN 4502 : 2008 thay thế cho TCVN 4502 : 1988.
TCVN 4502 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 868 : 2003.
TCVN 4502 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT DẺO VÀ EBONIT - XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG ẤN LÕM BẲNG THIẾT BỊ ĐO ĐỘ CỨNG (ĐỘ CỨNG SHORE)
Plastics and ebonite - Determination of indentation hardness by means of a durometer (Shore hardness)
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ cứng ấn lõm của chất dẻo và ebonit bằng hai loại thiết bị đo độ cứng: loại A được sử dụng cho các vật liệu mềm hơn và loại D cho các vật liệu cứng hơn (xem chú thích trong 8.2). Phương pháp này cho phép đo vết Iõm ban đầu hoặc vết lõm sau khoảng thời gian quy định, hoặc cả hai.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, các thiết bị đo độ cứng và phương pháp quy định được nhắc đến là thiết bị đo độ cứng và phương pháp đo độ cứng Shore loại A và loại D, tương ứng.
1.2. Phương pháp này là phương pháp thực nghiệm chủ yếu cho mục đích kiểm tra. Không có mối liên hệ đơn giản giữa độ cứng ấn lõm xác định theo phương pháp này và tính chất cơ bản của vật liệu được thử. Đối với các mục đích xác định đặc tính kỹ thuật, nên dùng tiêu chuẩn ISO 48 Cao su, lưu hóa hay nhiệt dẻo - Xác định độ cứng (độ cứng từ 10 IRHD đến 100 IRHD), cho các vật liệu mềm hơn.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
ISO 291:1997 Plastics - Standard atmospheres for conditioning and testing (Chất dẻo - Môi trường chuẩn để ổn định và thử nghiệm).
Mũi ấn quy định được ép vào vật liệu thử nghiệm ở các điều kiện quy định và đo độ sâu của vết lõm.
Độ cứng ấn lõm tương quan tỷ lệ nghịch với vết lõm và phụ thuộc vào môđun đàn hồi và các đặc tính nhớt đàn hồi của vật liệu. Hình dạng mũi ấn, lực tác động và khoảng thời gian ấn vào ảnh hưởng đến kết quả nhận được do đó có mối quan hệ không đơn giản giữa các kết quả nhận được bởi một loại thiết bị đo độ cứng và các kết quả nhận được bởi loại thiết bị đo độ cứng khác hoặc dụng cụ đo độ cứng khác.
Sử dụng thiết bị đo độ cứng Shore loại A hoặc loại D gồm các bộ phận sau:
4.1. Đế ép, có lỗ đường kính 3 mm ± 0,5 mm tại tâm cách cạnh đế ép ít nhất 6 mm.
4.2. Mũi ấn, được làm từ thanh thép cứng có đường kính 1,25 mm ± 0,15 mm, hình dạng và kích thước được thể hiện trong Hình 1 đối với thiết bị đo độ cứng loại A và Hình 2 đối với thiết bị đo độ cứng loại D.
Kích thước tính bằng milimét

Hình 1 - Mũi ấn của thiết bị đo độ cứng loại A
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
| 1 | Đế ép |
| 2 | Mũi ấn |
| a | Phần nhô ra lớn nhất 2,5 mm ± 0,04 mm |
Hình 2 - Mũi ấn của thiết bị đo độ cứng loại D.
4.3. Thiết bị hiển thị, để đọc mức nhô ra quá bề mặt của đế ép của đầu nhọn mũi ấn; thiết bị có thể đọc trực tiếp theo các đơn vị từ 0 khi phần nhô ra lớn nhất 2,50 mm ± 0,04 mm đến 100 khi phần nhô ra bằng 0, thu được bằng cách đặt đế ép và mũi ấn tiếp xúc chắc với miếng kính phằng.
CHÚ THÍCH: Thiết bị có thể hiển thị độ lõm ban đầu thu được khi mũi ấn được ép, để có số đo lớn nhất dùng làm giá trị đọc tức thời nếu yêu cầu (xem 8.1).
4.4. Lò xo đã hiệu chuẩn, để tạo ra lực ép lên mũi ấn theo một trong các công thức sau:
F = 550 + 75HA
trong đó
F là lực ấn, tính bằng milinewton;
HA là độ cứng đọc trên thiết bị đo độ cứng loại A
Hoặc
F = 445HD
F là lực ấn, tính bằng milinewton;
HD là độ cứng đọc trên thiết bị đo độ cứng loại D
5.1. Mẫu thử phải có độ dày ít nhất 4 mm. Mẫu thử có thể gồm các lớp mỏng hơn để có được độ dày cần thiết, tuy nhiên các phép xác định được thực hiện trên các mẫu thử như vậy có thể không khớp với các phép xác định được thực hiện trên mẫu thử một lớp vì bề mặt giữa các lớp có thể không được tiếp xúc hoàn toàn.
5.2. Các kích thước của mẫu thử phải đủ lớn để có thể đo cách cạnh đế ép ít nhất 9 mm, trừ khi thu được các kết quả đồng nhất khi các phép đo được thực hiện ở khoảng cách nhỏ hơn. Bề mặt của mẫu thử phải phẳng trên diện tích đủ lớn để cho đế ép tiếp xúc với mẫu thử trong vùng có bán kính ít nhất 6 mm từ đầu nhọn mũi ấn. Phép xác định độ cứng bằng thiết bị đo độ cứng hợp thức không thể thực hiện trên những bề mặt cong, không bằng phẳng hay thô ráp.
Lò xo (4.4) của thiết bị đo độ cứng được hiệu chuẩn bằng cách đặt thiết bị đo độ cứng ở vị trí thẳng đứng và đặt đầu nhọn mũi ấn (4.2) lên miếng đệm nhỏ bằng kim loại tại tâm của một đĩa cân, như được thể hiện trong Hình 3, để tránh sự tương tác giữa đế ép (4.1) và đĩa cân. Miếng đệm có chân nhỏ hình trụ cao khoảng 2,5 mm và đường kính khoảng 1,25 mm, và được khum nhỏ lại trên đỉnh để điều chỉnh đầu nhọn mũi ấn. Khối lượng của miếng đệm được cân bằng bởi quả cân trên đĩa cân đối diện. Các quả cân được thêm vào đĩa cân đối diện để cân bằng lực trên mũi ấn tại các giá trị khác nhau của thang đo. Lực được đo phải bằng với lực được tính bởi công thức (1) chính xác đến ± 75 mN hoặc công thức (2) chính xác đến ± 445 mN.
Có thể sử dụng các thiết bị được thiết kế đặc biệt để hiệu chuẩn thiết bị đo độ cứng. Cân hay thiết bị được sử dụng để hiệu chuẩn phải có khả năng đo hoặc tạo ra lực trên đầu nhọn mũi ấn chính xác đến 3,9 mN đối với thiết bị đo độ cứng loại A và chính xác đến 19,6 mN đối với thiết bị đo độ cứng loại D.

Hình 3 – Thiết bị để hiệu chuẩn lò xo của thiết bị đo độ cứng
7. Môi trường ổn định và thử nghiệm
7.1. Đối với những vật liệu có độ cứng không phụ thuộc vào độ ẩm tương đối, thiết bị đo độ cứng và các mẫu thử phải được ổn định ở nhiệt độ thử nghiệm (xem 7.2) ít nhất 1 h trước khi thử. Đối với những vật liệu có độ cứng phụ thuộc vào độ ẩm tương đối, các mẫu thử phải được ổn định phù hợp với ISO 291, hoặc phù hợp với đặc điểm kỹ thuật liên quan của vật liệu.
Khi thiết bị đo độ cứng được chuyển từ vị trí có nhiệt độ phòng thấp đến vị trí có nhiệt độ cao hơn, thiết bị phải được đặt trong bình hút ẩm thích hợp hoặc trong vật chứa kín ngay trong khi di chuyển và giữ nguyên ở đó cho đến khi nhiệt độ của thiết bị đo độ cứng nằm trên điểm sương của không khí trong môi trường mới.
7.2. Các phép thử phải được thực hiện ở một trong những điều kiện môi trường tiêu chuẩn quy định trong ISO 291, trừ khi có quy định khác về yêu cầu kỹ thuật liên quan của vật liệu.
8.1. Đặt mẫu thử lên bề mặt phẳng, cứng, nằm ngang. Giữ thiết bị đo độ cứng theo vị trí thẳng đứng và đầu nhọn mũi ấn (4.2) cách cạnh bất kỳ của mẫu thử ít nhất 9 mm. Áp đế ép (4.1) lên mẫu thử càng nhanh càng tốt, không đột ngột, giữ đế ép song song với bề mặt của mẫu thử. Tạo ra áp lực chỉ đủ để đạt được sự tiếp xúc chắc chắn giữa đế ép và mẫu thử.
CHÚ THÍCH: Có thể nhận được độ tái lập cao hơn bằng cách sử dụng bệ đỡ cho thiết bị đo độ cứng hoặc tải trọng ép tâm trên trục mũi ấn, hoặc cả hai, để áp đế ép lên mẫu thử. Nên sử dụng khối lượng là 1 kg đối với thiết bị đo độ cứng loại A và 5 kg đối với thiết bị đo độ cứng loại D.
Sau 15 s ± 1 s đọc thang đo của thiết bị hiển thị (4.3). Nếu cần lấy số đo tức thời; đọc thang đo trong thời gian 1 s sau khi đế ép tiếp xúc chắc chắn với mẫu thử, cho đến khi thiết bị đo độ cứng có hiển thị lớn nhất, khi đó giá trị đọc lớn nhất được lấy.
8.2. Thực hiện năm phép đo độ cứng trên mẫu thử tại các vị trí khác nhau cách nhau ít nhất 6 mm và tính giá trị trung bình.
CHÚ THÍCH: Khuyến nghị đo bằng thiết bị đo độ cứng loại D khi các giá trị nhận được bằng thiết bị đo độ cứng loại A là trên 90 và đo bằng thiết bị đo độ cứng loại D khi các giá trị nhận được đo bằng thiết bị đo độ cứng loại D là nhỏ hơn 20.
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Tất cả chi tiết cần thiết để nhận biết sản phẩm được thử;
c) Mô tả mẫu thử, gồm độ dày, và số lượng các lớp trong trường hợp mẫu thử hỗn hợp;
d) Nhiệt độ thử nghiệm và độ ẩm tương đối khi độ cứng của vật liệu phụ thuộc vào độ ẩm;
e) Loại thiết đo độ cứng được sử dụng (A hay D);
f) Thời gian giữa sự chuẩn bị mẫu thử và phép đo độ cứng, nếu biết và nếu yêu cầu;
g) Các giá trị riêng lẻ của độ cứng ấn lõm và khoảng thời gian mà mỗi số đo được lấy;
CHÚ THÍCH: Phải báo cáo các số đo ở dạng độ cứng Shore A/15:45, trong đó A là loại thiết bị đo độ cứng, 15 là thời gian, tính bằng giây, từ khi đế ép tiếp xúc chắc chắn với mẫu thử đến khi lấy số đo, và 45 là số đo. Tương tự, độ cứng Shore D/1:60 chỉ số đo 60 trên thiết bị đo độ cứng D nhận được trong thời gian 1 s hoặc từ khi đạt chỉ số lớn nhất.
h) Giá trị trung bình của độ cứng ấn lõm;
i) Chi tiết thao tác bất kỳ không quy định trong tiêu chuẩn này, cũng như các chi tiết ngẫu nhiên bất kỳ xảy ra có ảnh hưởng đến kết quả.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5824:1994 về chất dẻo - phương pháp xác định lượng chất dẻo mất đi - phương pháp than hoạt tính
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6039:1995 về chất dẻo - phương pháp xác định khối lượng riêng và tỷ khối của chất dẻo không xốp
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8000:2008 (ISO 15270 : 2006) về Chất dẻo - Hướng dẫn thu hồi và tái chế chất dẻo phế thải
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4500:1988 về Chất dẻo - Yêu cầu chung khi thử cơ lý chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-1:2009 (ISO 527-1 : 1993, With Amendment 1:2005) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-2:2009 (ISO 527-2 : 1993) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-3:2009 (ISO 527-3 : 1995) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 3: Điều kiện thử đối với màng và tấm
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-4:2009 (ISO 527-4 : 1997) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 4: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đẳng hướng và trực hướng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-5:2009 (ISO/FDIS 527-5 : 2009) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 5: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đơn hướng
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4503:2009 (ISO 9352: 1995) về Chất dẻo - Xác định độ chịu mài mòn bằng bánh xe mài mòn
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4504:1988 về Chất dẻo - Phương pháp xác định khối lượng riêng được chuyển đổi 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4864:2007 (ISO 1409 : 2006) về Chất dẻo/cao su - Polime phân tán và các loại latex cao su (thiên nhiên và tổng hợp) - Xác định sức căng bề mặt bằng phương pháp vòng đo
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-1:2014 (ISO 527-1:2012) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10522-3:2014 (ISO 3451-3:1984) về Chất dẻo - Xác định tro - Phần 3: Xenlulo acetat không hóa dẻo
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10522-4:2014 (ISO 3451-4:1998) về Chất dẻo - Xác định tro - Phần 4: Polyamid
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5824:1994 về chất dẻo - phương pháp xác định lượng chất dẻo mất đi - phương pháp than hoạt tính
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6039:1995 về chất dẻo - phương pháp xác định khối lượng riêng và tỷ khối của chất dẻo không xốp
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8000:2008 (ISO 15270 : 2006) về Chất dẻo - Hướng dẫn thu hồi và tái chế chất dẻo phế thải
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4500:1988 về Chất dẻo - Yêu cầu chung khi thử cơ lý chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-1:2009 (ISO 527-1 : 1993, With Amendment 1:2005) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-2:2009 (ISO 527-2 : 1993) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-3:2009 (ISO 527-3 : 1995) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 3: Điều kiện thử đối với màng và tấm
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-4:2009 (ISO 527-4 : 1997) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 4: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đẳng hướng và trực hướng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-5:2009 (ISO/FDIS 527-5 : 2009) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 5: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đơn hướng
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4503:2009 (ISO 9352: 1995) về Chất dẻo - Xác định độ chịu mài mòn bằng bánh xe mài mòn
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4504:1988 về Chất dẻo - Phương pháp xác định khối lượng riêng được chuyển đổi 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4864:2007 (ISO 1409 : 2006) về Chất dẻo/cao su - Polime phân tán và các loại latex cao su (thiên nhiên và tổng hợp) - Xác định sức căng bề mặt bằng phương pháp vòng đo
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-1:2014 (ISO 527-1:2012) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10522-3:2014 (ISO 3451-3:1984) về Chất dẻo - Xác định tro - Phần 3: Xenlulo acetat không hóa dẻo
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10522-4:2014 (ISO 3451-4:1998) về Chất dẻo - Xác định tro - Phần 4: Polyamid