Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4724:1989
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4724:1989 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ST SEV 1828:1979) quy định về dãy thông số chính của máy ép khuỷu và gối khuỷu. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng nhằm thống nhất các chỉ số cơ bản trong thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và nghiệm thu các loại máy ép cơ khí sử dụng trong ngành gia công áp lực tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại máy ép khuỷu và máy ép gối khuỷu truyền động cơ khí, được sử dụng phổ biến trong các nguyên công dập nguội, dập nóng, tạo hình hoặc các quá trình gia công biến dạng kim loại khác.
- Các quy định trong tiêu chuẩn hướng tới việc chuẩn hóa kích thước, lực ép danh nghĩa và các thông số động học cơ bản nhằm đảm bảo tính lắp lẫn, tính đồng bộ thiết bị và nâng cao hiệu quả kinh tế - kỹ thuật.
Các thông số kỹ thuật cốt lõi và dãy thông số chính
Tiêu chuẩn tập trung xác định các thông số cơ bản cấu thành nên đặc tính kỹ thuật của máy ép khuỷu và gối khuỷu, bao gồm:
- Lực danh nghĩa của máy (Trị số lực ép cho phép): Đây là thông số quan trọng nhất, quyết định khả năng công nghệ của thiết bị. Dãy trị số lực danh nghĩa được quy định theo một chuỗi số tiêu chuẩn hóa, giúp người thiết kế và người sử dụng dễ dàng lựa chọn cỡ máy phù hợp với yêu cầu công nghệ dập.
- Hành trình của đầu trượt (búa máy): Quy định khoảng dịch chuyển lớn nhất của đầu trượt từ điểm chết trên đến điểm chết dưới. Thông số này ảnh hưởng trực tiếp đến chiều cao lớn nhất của chi tiết có thể gia công được trên máy.
- Tần số hành trình (Số lần hành trình trong một phút): Xác định năng suất làm việc của thiết bị ở chế độ chạy không tải hoặc chế độ làm việc liên tục của đầu trượt.
- Kích thước bề mặt làm việc của bàn máy và đầu trượt: Quy định cụ thể về chiều rộng và chiều sâu của bàn máy, đảm bảo không gian gá đặt khuôn dập an toàn, chính xác và phù hợp với các tiêu chuẩn về khuôn dập.
- Khoảng cách lớn nhất giữa bàn máy và đầu trượt: Xác định khoảng không gian tối đa để lắp đặt các bộ khuôn có chiều cao khác nhau khi đầu trượt ở vị trí điểm chết dưới và cơ cấu điều chỉnh hành trình ở vị trí trên cùng.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc áp dụng tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 4724:1989 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho ngành cơ khí chế tạo và gia công áp lực:
- Thống nhất thiết kế và chế tạo: Giúp các đơn vị thiết kế trong nước có cơ sở khoa học để đồng bộ hóa các thông số máy, tránh việc chế tạo tự phát thiếu quy chuẩn kỹ thuật.
- Tạo thuận lợi cho thương mại và hợp tác quốc tế: Do tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ST SEV 1828:1979, tiêu chuẩn này giúp các doanh nghiệp dễ dàng nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nội địa hóa các linh kiện, phụ tùng thay thế cho máy ép khuỷu.
- Đảm bảo an toàn và độ bền thiết bị: Việc tuân thủ các thông số hình học và động học tiêu chuẩn giúp tính toán chính xác sức bền cho các chi tiết chịu lực, giảm thiểu sự cố quá tải gây mất an toàn trong quá trình vận hành sản xuất.
TCVN 4724:1989
MÁY ÉP KHUỶU VÀ GỐI KHUỶU - DÃY THÔNG SỐ CHÍNH
Crank and knee - joint press - Range of basic parameters
Lời nói đầu
TCVN 4724:1989 phù hợp với ST SEV 1828:1979.
TCVN 4724:1989 do Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MÁY ÉP KHUỶU VÀ GỐI KHUỶU - DÃY THÔNG SỐ CHÍNH
Crank and knee joint press - Range of basic parameters
Dãy thông số chính của máy ép khuỷu và gối khuỷu phải theo các giá trị chỉ dẫn trong Bảng 1.
Bảng 1
| Tên máy | Thông số chính | Dãy thông số chính | |
| 1 | 2 | 3 | |
| Máy ép thân hở một tác động | Một khuỷu | Lực danh nghĩa KN | 25; 40; 63; 100; 160; 250; 400; 630; 1000; 1600; 2500; 4000 |
| Hai khuỷu | 400; 630; 1000; 1600; 2500; 4000 | ||
| Máy ép khuỷu thân kín một tác động | Một khuỷu | 630; 1000; 1600; 2000; 2500; 3150; 4000; 5000; 6300; 8000; 10000; 12500; 16000; 20000; 25000 | |
| Hai khuỷu | 1000; 1600; 2000; 2500; 3150; 4000; 5000; 6300; 8000; 10000; 12500; 16000; 20000; 25000; 31500 | ||
| Bốn khuỷu | 4000; 5000; 6300; 8000; 10000; 12500; 16000; 20000; 25000; 31500 | ||
| Máy ép khuỷu thân kín hai tác động | Một khuỷu | Lực danh nghĩa của đầu trượt vuốt KN | 630; 1000; 1600; 2000; 2500; 3150; 4000; 5000; 6300; |
| Hai khuỷu | 1600; 2000; 2500; 3150; 4000; 5000; 6300 | ||
| Bốn khuỷu | 4000; 5000; 6300; 8000; 10000; | ||
| Máy ép gối khuỷu dập nguội |
| Lực danh nghĩa KN | 1000; 1600; 2500; 4000; 6300; 10000; 16000; (20000); 25000; 40000 |
| Máy ép khuỷu dập nóng | 6300; 10000; 16000; 25000; (31500); 40000; 63000. | ||
CHÚ THÍCH: Không ưu tiên sử dụng các giá trị trong ngoặc.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10269:2014 về Gối cầu kiểu chậu - Phương pháp thử
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3763:1983 về Máy ép dập tấm. Kích thước lỗ lắp chốt đẩy và bộ đẩy phôi
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2853:1979 về Máy ép hai khuỷu thân hở tác dụng đơn - Thông số và kích thước cơ bản
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2854:1979 về Máy ép hai khuỷu thân hở tác dụng đơn - Độ chính xác
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13861:2023 về Gối chỏm cầu - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2847/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10269:2014 về Gối cầu kiểu chậu - Phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3763:1983 về Máy ép dập tấm. Kích thước lỗ lắp chốt đẩy và bộ đẩy phôi
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2853:1979 về Máy ép hai khuỷu thân hở tác dụng đơn - Thông số và kích thước cơ bản
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2854:1979 về Máy ép hai khuỷu thân hở tác dụng đơn - Độ chính xác
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13861:2023 về Gối chỏm cầu - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử