Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2854:1979

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2854:1979 quy định về độ chính xác của máy ép hai khuỷu thân hở tác dụng đơn. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở cho việc chế tạo, nghiệm thu, kiểm tra và vận hành thiết bị trong ngành cơ khí chế tạo. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cụ thể cho các loại máy ép hai khuỷu thân hở tác dụng đơn, được sử dụng rộng rãi trong các nguyên công dập tấm, tạo hình kim loại.
  • Quy định các yêu cầu bắt buộc về độ chính xác hình học đối với máy ép khi xuất xưởng, sau khi lắp đặt hoặc sau quá trình đại tu, sửa chữa lớn.
  • Là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để các đơn vị sản xuất, chế tạo và các cơ quan kiểm định chất lượng đánh giá tính năng kỹ thuật của thiết bị.

- Điều 2: Quy định chung về kiểm tra độ chính xác

  • Điều kiện môi trường kiểm tra: Quá trình đo lường và kiểm tra độ chính xác phải được thực hiện trong môi trường nhiệt độ ổn định, tránh các tác động trực tiếp từ nguồn nhiệt bên ngoài hoặc luồng gió mạnh để hạn chế sai số do giãn nở nhiệt.
  • Trạng thái lắp đặt của máy: Máy ép phải được lắp đặt cố định trên nền móng vững chắc hoặc bệ đỡ chuyên dụng theo đúng tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất. Trước khi tiến hành đo, máy phải được cân bằng động và tĩnh một cách chính xác.
  • Yêu cầu về dụng cụ đo: Các dụng cụ đo lường được sử dụng (như đồng hồ so, thước thẳng, bàn gá chuẩn, nivô) phải có độ chính xác phù hợp với cấp chính xác của máy ép và phải được hiệu chuẩn định kỳ bởi cơ quan có thẩm quyền.
  • Chuẩn bị bề mặt đo: Tất cả các bề mặt làm việc của máy ép (bàn máy, đầu trượt, đường dẫn hướng) phải được làm sạch hoàn toàn bụi bẩn, dầu mỡ thừa hoặc các tạp chất trước khi tiến hành đo đạc.

- Điều 3: Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu độ chính xác hình học

  • Kiểm tra độ phẳng của bề mặt bàn máy: Sử dụng thước thẳng phối hợp với căn lá hoặc nivô chuyên dụng để xác định độ không phẳng của bề mặt lắp khuôn trên bàn máy. Sai lệch được tính toán dựa trên một chiều dài quy chiếu tiêu chuẩn.
  • Kiểm tra độ song song giữa bề mặt dưới của đầu trượt và bề mặt bàn máy: Tiến hành đo ở các vị trí khác nhau của hành trình đầu trượt (đặc biệt là ở điểm chết dưới) nhằm đảm bảo lực ép được phân bố đồng đều, tránh hiện tượng lệch khuôn khi vận hành.
  • Kiểm tra độ vuông góc của chuyển động đầu trượt so với bề mặt bàn máy: Sử dụng ke vuông chuẩn và đồng hồ so gá trên đầu trượt để đo độ sai lệch khi đầu trượt di chuyển tịnh tiến theo phương thẳng đứng.
  • Kiểm tra khe hở của cơ cấu dẫn hướng: Xác định độ rơ giữa đầu trượt và đường dẫn hướng trên thân máy nhằm đảm bảo độ ổn định hướng và độ chính xác lặp lại của hành trình ép.

- Điều 4: Quy định về sai lệch cho phép và đánh giá kết quả

  • Trị số sai lệch cho phép: Tiêu chuẩn đưa ra các bảng thông số cụ thể về mức dung sai cho phép đối với từng chỉ tiêu kiểm tra, tương ứng với kích thước bàn máy và lực ép danh nghĩa của từng loại máy.
  • Nguyên tắc nghiệm thu: Máy ép chỉ được chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng khi tất cả các chỉ tiêu kiểm tra thực tế đều nằm trong giới hạn sai lệch cho phép được quy định.
  • Lập biên bản kiểm tra: Mọi kết quả đo đạc phải được ghi chép trung thực, rõ ràng vào biên bản nghiệm thu kỹ thuật, làm cơ sở dữ liệu cho việc bàn giao thiết bị và theo dõi bảo dưỡng định kỳ.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 2854 : 1979

MÁY ÉP HAI KHUỶU THÂN HỞ TÁC DỤNG ĐƠN - ĐỘ CHÍNH XÁC

Simple action open twocrank presses - Norms of accuracy

Lời nói đầu

TCVN 2854 : 1979 do Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Cục Tiêu chuẩn trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

MÁY ÉP HAI KHUỶU THÂN HỞ TÁC DỤNG ĐƠN - ĐỘ CHÍNH XÁC

Simple action open twocrank presses - Norms of accuracy

1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy ép hai khuỷu thân hở tác dụng đơn dùng để dập nguội.

2. Mặt bàn máy là mặt chuẩn dùng để kiểm máy.

3. Nếu đặc trưng kết cấu của máy không cho phép đo được sai lệch trên chiều dài cần kiểm thì sai lệch này phải được tính vào chiều dài lớn nhất có thể đo được.

Sai lệch giới hạn nhận được khi tính toán nhỏ hơn 0,01 mm thì lấy bằng 0,01 mm.

4. Dung sai độ phẳng và dung sai độ song song của mặt trên và dưới của đế khuôn không được lớn hơn 0,06 mm trên chiều dài 1000 mm.

5. Quy định các kiểm và độ chính xác sau đây cho máy ép.

5.1. Kiểm sai lệch về độ phẳng của mặt bàn máy.

Dung sai độ phẳng không được lớn hơn 0,06 mm trên chiều dài 1000 mm (không được phép lồi). Cách kiểm:

- Đặt mặt làm việc của thước kiểm trên mặt bàn máy theo các hướng khác nhau.

- Bằng căn lá, kiểm khe hở giữa mặt làm việc của thước kiểm và mặt bàn máy.

5.2. Kiểm sai lệch về độ phẳng của mặt dưới đầu trượt.

Dung sai độ phẳng không được lớn hơn 0,06 mm trên chiều dài 1000 mm (không được phép lồi).

Cách kiểm:

- Áp mặt làm việc của thước kiểm vào mặt dưới đầu trượt theo các hướng khác nhau.

- Kiểm khe hở giữa các mặt làm việc của thước kiểm và mặt dưới đầu trượt bằng căn lá.

5.3. Kiểm sai lệch về độ song song của mặt dưới đầu trượt đối với mặt bàn máy.

Khoảng cách giữa các trụ máy, mm

Đến 1600

Lớn hơn 1600

Lực ép, KN

Đến 630

Lớn hơn 630 đến 2500

Lớn hơn 2500

Đến 630

Lớn hơn 630 đến 2500

Lớn hơn 2500

Dung sai, mm

Hướng AA1

0,10

0,16

0,2

0,08

0,12

0,16

Hướng BB1

0,16

0,20

0,3

0,12

0,16

0,25

Cách kiểm:

- Đặt thước kiểm 1 lên bàn máy ép, đặt đồng hồ so lên thước kiểm 1, sao cho mũi đo của đồng hồ so tiếp xúc với mặt dưới của đầu trượt.

- Kiểm độ song song ở các khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất giữa bàn máy và con trượt trong hai hướng vuông góc với nhau AA1, BB1.

- Sai lệch về độ song song xác định bằng hiệu các số chỉ của đồng hồ so ở những điểm biên của các lần kiểm.

CHÚ THÍCH : Trong hướng BB1 vuông góc với mặt trước của máy ép, các sai lệch ở phần trước của đầu trượt chỉ cho phép về phía dưới.

5.4 Kiểm sai lệch về độ vuông góc của hành trình đầu trượt đối với mặt bàn máy.

Khoảng cách giữa các trụ máy, mm

Đến 1600

Lớn hơn 1600

Lực ép, KN

Đến 630

Lớn hơn 630 đến 2500

Lớn hơn 2500

Đến 630

Lớn hơn 630 đến 2500

Lớn hơn 2500

Dung sai trên chiều dài 1000 mm

0,03

0,04

0,05

0,04

0,05

0,06

Cách kiểm:

- Đặt thước kiểm 4 lên mặt bàn máy, đặt ke 3 (hoặc xi lanh kiểm) lên thước.

- Kẹp đồng hồ so 1 vào đầu trượt 2, sao cho mũi đo của nó tiếp xúc với mặt đo của ke (hoặc đường sinh của xi lanh kiểm).

- Kiểm sai lệch độ vuông góc ở vị trí trên cùng và dưới cùng của đầu trượt trong hai hướng vuông góc với nhau AA1, BB1. Sai lệch về độ vuông góc xác định bằng hiệu các số chỉ của đồng hồ so ở vị trí trên cùng và dưới cùng của đầu trượt.

5.5. Kiểm độ đảo hướng tâm và độ đảo mặt nút của bánh đà.

Đường kính bánh đà

Đến 1600

Lớn hơn 1600

Dung sai

Độ đảo hướng tâm

0,10

0,15

Độ đảo mặt mút

0,20

0,30

Cách kiểm:

- Đặt đồng hồ so 1 sao cho mũi đo của nó tiếp xúc với mặt vành của bánh đà 2, hoặc tiếp xúc với mặt mút của bánh đà, cách đường sinh của mặt vành 10 mm.

- Độ đảo xác định bằng hiệu lớn nhất của số chỉ của đồng hồ so trong một vùng xoay của bánh đà.

6. Các phương tiện đo dùng để kiểm được quy định như sau:

- Thước kiểm, ke kiểm, căn lá, căn mẫu, đồng hồ so nhiều vòng xoay có độ chia: 0,001 mm và 0,002 mm phải phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng.

- Trục gá chuyên dùng.

7. Các phương tiện đo ở điều 6 có thể thay bằng các dụng cụ đo khác bảo đảm kết quả đo chính xác theo yêu cầu.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2854:1979 về Máy ép hai khuỷu thân hở tác dụng đơn - Độ chính xác

Số hiệu: TCVN2854:1979
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1979
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2854:1979 về Máy ép...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký