Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4753:1989
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4753:1989 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ST SEV 5455:1985) quy định về các thông số cơ bản của hộp giảm tốc bánh răng côn và hộp giảm tốc côn – trụ thông dụng. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng thiết kế, chế tạo, kiểm tra và nghiệm thu các loại hộp giảm tốc được sử dụng phổ biến trong ngành cơ khí chế tạo máy tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi và các thông số kỹ thuật cơ bản (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên các điều khoản đầu và phần mở đầu của tiêu chuẩn, các quy định kỹ thuật trọng tâm được thiết lập nhằm đồng bộ hóa và chuẩn hóa các thông số của thiết bị truyền động, cụ thể bao gồm:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này được áp dụng đối với các loại hộp giảm tốc bánh răng côn một cấp và hộp giảm tốc côn – trụ hai cấp, ba cấp thông dụng được chế tạo mới. Tiêu chuẩn không bắt buộc áp dụng đối với các loại hộp giảm tốc có thiết kế đặc biệt hoặc được chế tạo chuyên dụng cho các ngành công nghiệp đặc thù có yêu cầu kỹ thuật riêng biệt.
- Tỷ số truyền danh nghĩa (Điều 2): Quy định dãy thông số tỷ số truyền danh nghĩa tiêu chuẩn cho các loại hộp giảm tốc. Việc chuẩn hóa dãy tỷ số truyền giúp tối ưu hóa quá trình thiết kế hệ thống truyền động cơ khí, đảm bảo tính đồng bộ và dễ dàng lựa chọn động cơ đi kèm.
- Khoảng cách trục và chiều cao tâm trục (Điều 3): Xác định các kích thước hình học cơ bản bao gồm khoảng cách trục của các cặp bánh răng và chiều cao từ tâm trục ra đến bề mặt đế lắp đặt. Các thông số này được quy định theo dãy số ưu tiên nhằm đảm bảo tính lắp lẫn, thuận tiện cho việc bảo trì, thay thế và lắp đặt trong các dây chuyền sản xuất.
- Mômen xoắn trục ra cho phép (Điều 4): Quy định các giá trị mômen xoắn danh nghĩa trên trục chậm (trục ra) của hộp giảm tốc. Đây là thông số kỹ thuật quyết định khả năng chịu tải, độ bền và tuổi thọ của hộp giảm tốc dưới tác động của tải trọng tĩnh và tải trọng động trong quá trình vận hành.
Ý nghĩa và vai trò của tiêu chuẩn trong thực tiễn
Việc ban hành và áp dụng TCVN 4753:1989 giúp các đơn vị thiết kế, chế tạo trong nước thống nhất được các tiêu chuẩn kỹ thuật đầu vào, hạn chế sự phân tán trong sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm truyền động. Đồng thời, tiêu chuẩn này cũng là công cụ kỹ thuật hữu ích giúp các doanh nghiệp đánh giá chất lượng, nghiệm thu sản phẩm khi mua sắm hoặc nhập khẩu các thiết bị hộp giảm tốc bánh răng côn và côn – trụ trên thị trường.
HỘP GIẢM TỐC BÁNH RĂNG CÔN VÀ CÔN - TRỤ THÔNG DỤNG - THÔNG SỐ CƠ BẢN
Conical and cylindrical - conical reductor for general purpose - Basic paramerers
Lời nói đầu
TCVN 4753:1989 phù hợp với ST SEV 5455:1985.
TCVN 4753:1989 do Học viện kỹ thuật quân sự - Bộ Quốc phòng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban khoa học và kỹ thuật nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
HỘP GIẢM TỐC BÁNH RĂNG CÔN VÀ CÔN - TRỤ THÔNG DỤNG - THÔNG SỐ CƠ BẢN
Conical and cylindrical - conical reductor for general purpose - Basic paramerers
Tiêu chuẩn này áp dụng cho hộp giảm tốc bánh răng côn và côn - trụ thông dụng được thiết kế chuẩn xác có góc giữa các trục của bộ truyền bánh răng côn là 90o, và quy định các thông số cơ bản.
Sai số giữa trị số thực và trị số danh nghĩa của đường kính chia đáy lớn không được vượt quá 3%.

Bảng 1
mm
| Dãy 1 | Dãy 2 | Dãy 1 | Dãy 2 | Dãy 1 | Dãy 2 |
| 50 | - | - | 140 | 400 | - |
| - | 56 | 160 | - | - | 450 |
| 63 | - | - | 180 | 500 | - |
| - | 71 | 200 | - | - | 560 |
| 82 | - | - | 224 | 630 | - |
| - | 90 | 250 | - | - | 710 |
| 100 | - | - | 280 | 800 | - |
| - | 112 | 315 | - | - | 900 |
| 125 | - | - | 355 | 1000 | - |
CHÚ THÍCH: Ưu tiên sử dụng dãy 1 trước dãy 2.
2. Khoảng cách trục danh nghĩa của bộ truyền bánh răng trụ phải theo chỉ dẫn trong Bảng 2.
Bảng 2
mm
| Dãy 1 | Dãy 2 | Dãy 1 | Dãy 2 | Dãy 1 | Dãy 2 |
| 50 | - | 125 | - | 315 | - |
| - | - | - | 140 | - | 355 |
| 63 | - | 160 | - | 400 | - |
| - | 71 | - | 180 | - | 450 |
| 80 | - | 200 | - | 500 | - |
| - | 90 | - | 224 | - | 560 |
| 100 | - | 250 | - | 630 | - |
| - | 112 | - | 280 | - | 710 |
CHÚ THÍCH: ưu tiên sử dụng dãy 1 trước dãy 2.
3. Tỉ số truyền danh nghĩa phải phù hợp trong khoảng sau đây:
- Đối với hộp giảm tốc từ 1 đến 315;
- Đối với bộ truyền bánh răng côn từ 1 tới 6,3;
- Đối với bộ truyền bánh răng trụ từ 1 tới 8 trong 1 cấp.
Sai số giữa trị số thực và trị số danh nghĩa của tỉ số truyền không được vượt quá:
± 3% đối với hộp giảm tốc bánh răng côn;
± 4% đối với hộp giảm tốc bánh răng côn - trụ 2 cấp;
± 5% đối với hộp giảm tốc bánh răng côn - trụ từ 3 cấp trở lên
Bảng 3
N.m
| Dãy 1 | Dãy 2 | Dãy 3 | Dãy 1 | Dãy 2 | Dãy 3 |
| 63 90 125 500 710 1000 1400 2000 2800 4000 5600 6000 | 71 100 140 560 800 1120 1600 2240 3150 4500 6300 9000 | 80 112 160 630 900 1250 1800 2500 3550 5000 7100 10000 | 180 250 355 11200 16000 22400 31500 45000 63000 90000 125000 - | 200 280 400 12500 18000 25000 35500 50000 71000 100000 - - | 224 315 450 14000 20000 28000 40000 56000 80000 112000 - - |
CHÚ THÍCH. Ưu tiên sử dụng dãy 1 trước dãy 2 và dãy 2 trước dãy 3.
5. Trị số đường kính đầu trục phải phù hợp với TCVN hiện hành
Bảng 4
mm
| Dãy 1 | Dãy 2 | Dãy 3 | Dãy 1 | Dãy 2 | Dãy 3 |
| 500 - - - 63 - - - 80 - - - 100 - - - 125 - - - 160 - - - 200 - - | 50 - 56 - 63 - 71 - 80 - 90 - 100 - 112 - 125 - 140 - 160 - 180 - 200 - 225 | 50 53 56 60 63 67 71 75 80 85 90 95 100 106 112 118 125 132 140 150 160 170 180 190 200 212 225 | - 250 - - - 315 - - - 400 - - - 500 - - - 630 - - - 800 - - - 1000 - | - 250 - 280 - 315 - 355 - 400 - 450 - 500 - 560 - 630 - 710 - 800 - 900 - 1000 - | 236 250 265 280 300 315 335 355 375 400 425 450 475 500 530 560 600 630 670 710 750 800 850 900 950 1000 - |
CHÚ THÍCH: ưu tiên sử dụng dãy 1 trước dãy 2 và dãy 2 trước dãy 3.
Bảng 5
mm
| Chiều cao đường tâm trục | Sai lệch giới hạn |
| đến 50 | 0 - 0,4 |
| Trên 50 đến 250 | 0 - 0,5 |
| Trên 250 đến 630 | 0 - 1,0 |
| Trên 630 đến 1000 | 0 - 1,5 |
| Trên 1000 | 0 - 2,0 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1992:1977 về Hộp giảm tốc thông dụng - Yêu cầu kỹ thuật chung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1992:1995 về Hộp giảm tốc thông dụng – Yêu cầu kỹ thuật chung
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4630:1988 (ST SEV 221:1975) về Hộp giảm tốc bánh răng thông dụng – Tỷ số truyền
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5415:1991 (ST SEV 1029 : 1978) về Hộp giảm tốc bánh răng thông dụng – Chiều cao trục
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4749:1989 (ST SEV 2873:1981) về Hộp giảm tốc bánh răng trụ thông dụng – Thông số cơ bản
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12133:2017 (ISO 17485:2006) về Bánh răng côn - Hệ thống độ chính xác theo ISO
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2847/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1992:1977 về Hộp giảm tốc thông dụng - Yêu cầu kỹ thuật chung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1992:1995 về Hộp giảm tốc thông dụng – Yêu cầu kỹ thuật chung
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4630:1988 (ST SEV 221:1975) về Hộp giảm tốc bánh răng thông dụng – Tỷ số truyền
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5415:1991 (ST SEV 1029 : 1978) về Hộp giảm tốc bánh răng thông dụng – Chiều cao trục
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4749:1989 (ST SEV 2873:1981) về Hộp giảm tốc bánh răng trụ thông dụng – Thông số cơ bản
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12133:2017 (ISO 17485:2006) về Bánh răng côn - Hệ thống độ chính xác theo ISO