Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4749:1989

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4749:1989 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ST SEV 2873:1981) là văn bản kỹ thuật quy định về các thông số cơ bản của hộp giảm tốc bánh răng trụ thông dụng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất các chỉ số thiết kế, chế tạo và nghiệm thu thiết bị truyền động trong ngành cơ khí chế tạo tại Việt Nam.

Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Phần mở đầu và bốn điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung thiết lập các quy chuẩn nền tảng và thông số kỹ thuật cốt lõi cho hệ thống hộp giảm tốc bánh răng trụ, cụ thể như sau:

  • Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung: Tiêu chuẩn được áp dụng đối với các loại hộp giảm tốc bánh răng trụ ăn khớp ngoài (bao gồm các loại một cấp, hai cấp và nhiều cấp) được sử dụng phổ biến trong ngành chế tạo máy và các thiết bị cơ khí thông dụng.
  • Điều 1 - Khoảng cách trục (Thông số kích thước cơ bản): Quy định chi tiết về dãy khoảng cách trục tiêu chuẩn cho các cặp bánh răng. Đây là thông số hình học quan trọng nhất quyết định kích thước khuôn khổ của hộp giảm tốc, đảm bảo tính lắp lẫn và tính thống nhất trong thiết kế chế tạo hàng loạt.
  • Điều 2 - Tỷ số truyền định mức: Xác định dãy tỷ số truyền tiêu chuẩn cho các cấp giảm tốc. Việc chuẩn hóa tỷ số truyền giúp các nhà thiết kế dễ dàng lựa chọn động cơ và phối hợp các cấp truyền động trong hệ thống máy sản xuất.
  • Điều 3 - Chiều rộng bánh răng: Quy định về hệ số chiều rộng bánh răng tương ứng với khoảng cách trục. Thông số này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tải, độ bền răng và sự phân bố tải trọng trên chiều rộng vành răng.
  • Điều 4 - Mômen xoắn danh nghĩa trên trục ra: Xác định các giá trị mômen xoắn cho phép lớn nhất trên trục chậm (trục ra) của hộp giảm tốc. Đây là chỉ tiêu động lực học cơ bản để lựa chọn hộp giảm tốc phù hợp với phụ tải công nghệ của máy công tác.

Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4749:1989 về Hộp giảm tốc bánh răng trụ thông dụng – Thông số cơ bản.
  • Ký hiệu tiêu chuẩn: TCVN 4749:1989.
  • Tiêu chuẩn quốc tế tương đương: ST SEV 2873:1981.
  • Lĩnh vực áp dụng: Cơ khí chế tạo, thiết kế máy, hệ thống truyền động bánh răng.

TCVN 4749:1989

ST SEV 2873:1981

HỘP GIẢM TỐC BÁNH RĂNG TRỤ THÔNG DỤNG - THÔNG SỐ CƠ BẢN

General purpose cylindrical reductor - Basic parameters

 

Lời nói đầu

TCVN 4749:1989 phù hợp với ST SEV 2873:1981.

TCVN 4749:1989 do Học viện kỹ thuật quân sự - Bộ Quốc Phòng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban khoa học và kỹ thuật nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

HỘP GIẢM TỐC BÁNH RĂNG TRỤ THÔNG DỤNG - THÔNG SỐ CƠ BẢN

General purpose cylindrical reductor - Basic parameters

Tiêu chuẩn này áp dụng cho hộp giảm tốc bánh răng trụ thông dụng một và nhiều cấp, và quy định các thông số cơ bản.

1. Khoảng cách trục danh nghĩa của các bộ truyền trong từng cấp phải theo chỉ dẫn trong Bảng 1.

Bảng 1

mm

Dãy 1

Dãy 2

Dãy 1

Dãy 2

Dãy 1

Dãy 2

50

-

125

-

315

-

-

-

-

140

-

355

63

-

160

-

400

-

-

71

-

180

-

450

80

-

200

-

500

-

-

90

-

224

-

560

100

-

250

-

630

-

-

112

-

280

-

710

CHÚ THÍCH: Ưu tiên sử dụng dãy 1 trước dãy 2.

2. Mômen xoắn danh nghĩa cho phép trên trục chậm có tỷ số truyền của cấp chậm bằng 5 phải theo chỉ dẫn trong Bảng 2.

Bảng 2

mm

Dãy 1

Dãy 2

Dãy 3

31,5

35,5

40

40

50

56

63

71

80

90

100

112

125

140

160

180

200

224

250

280

315

355

400

450

500

560

630

710

800

900

1000

1120

1250

1400

1600

1800

2000

2240

2500

2800

3150

3550

4000

4500

5000

5600

6300

7100

8000

9000

10000

11200

12500

14000

16000

18000

20000

22400

25000

28000

31500

35500

40000

45000

50000

56000

63000

71000

80000

90000

100000

112000

125000

-

-

CHÚ THÍCH: Ưu tiên sử dụng dãy 1 trước dãy 2 và 3.

3. Tỷ số truyền danh nghĩa phù hợp với TCVN 4630:1988 trong khoảng từ 1 đến 8 trong mỗi cấp.

CHÚ THÍCH: Sai số giữa trị số thực và trị số danh nghĩa của tỷ số truyền không được vượt quá:

± 3% đối với hộp giảm tốc một cấp;

± 4% đối với hộp giảm tốc hai cấp;

± 5% đối với hộp giảm tốc ba và bốn cấp.

4. Kích thước đầu trục phải theo TCVN 4752:1989.

5. Chiều cao danh nghĩa đường tâm trục tới mặt để hộp đối với hộp giảm tốc có trục chậm song song với mặt để hộp phải theo chỉ dẫn trong Bảng 3.

Bảng 3

mm

Dãy 1

Dãy 2

Dãy 3

Dãy 1

Dãy 2

Dãy 3

50

50

50

-

-

236

-

 

53

250

250

250

-

56

56

-

-

265

-

-

60

-

280

280

63

63

63

-

-

300

-

-

67

315

315

315

-

71

71

-

-

335

-

-

73

-

355

355

80

80

80

-

-

375

-

-

85

400

400

400

-

90

90

-

-

425

-

-

95

-

450

450

100

100

100

-

-

475

-

-

106

500

500

500

-

112

112

-

-

530

-

-

118

-

560

560

125

125

125

-

-

600

-

-

132

630

630

630

-

140

140

-

-

670

-

-

150

-

710

710

160

160

160

-

-

750

-

-

170

800

800

800

-

180

180

-

-

850

-

-

190

-

900

900

200

200

200

-

-

950

-

-

212

1000

1000

1000

-

225

225

 

 

 

6. Sai lệch giới hạn chiều cao đường tâm trục tới mặt để hộp không được vượt quá các trị số chỉ dẫn trong Bảng 4.

Bảng 4

mm

Chiều cao đường tâm trục

Sai lệch giới hạn

Đến 50

0

- 0,4

Trên 50 đến 250

0

- 0,5

Trên 250 đến 630

0

- 1,3

Trên 630 đến 1000

0

- 1,5

Trên 1000

0

- 2,0

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4749:1989 (ST SEV 2873:1981) về Hộp giảm tốc bánh răng trụ thông dụng – Thông số cơ bản

Số hiệu: TCVN4749:1989
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1989
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4749:1989 (ST SEV 28...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký