Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5415:1991
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5415:1991 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ST SEV 1029 : 1978) là văn bản kỹ thuật quy định về chiều cao trục của các loại hộp giảm tốc bánh răng thông dụng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất các thông số kích thước cơ bản, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thiết kế, chế tạo, lựa chọn và lắp lẫn các thiết bị truyền động trong ngành cơ khí chế tạo máy.
Các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này được áp dụng đối với các loại hộp giảm tốc bánh răng thông dụng dùng trong các ngành ngành công nghiệp. Việc chuẩn hóa chiều cao trục giúp đảm bảo tính đồng bộ khi kết nối hộp giảm tốc với động cơ điện và các thiết bị công tác khác trên cùng một hệ thống bệ đỡ.
- Ý nghĩa của việc quy định chiều cao trục: Chiều cao trục (khoảng cách từ bề mặt lắp đặt hay chân đế đến tâm trục đầu ra/đầu vào) là thông số kích thước lắp đặt cơ bản nhất của hộp giảm tốc. Quy định thống nhất thông số này giúp giảm thiểu chủng loại bệ máy, đơn giản hóa quá trình thiết kế hệ thống truyền động và tiết kiệm chi phí chế tạo phôi.
- Sự phù hợp quốc tế: Bằng việc áp dụng tiêu chuẩn ST SEV 1029 : 1978, TCVN 5415:1991 giúp các sản phẩm hộp giảm tốc sản xuất trong nước đạt được sự tương thích cao với các tiêu chuẩn quốc tế, hỗ trợ đắc lực cho hoạt động xuất nhập khẩu và hợp tác kỹ thuật.
Khuyến nghị áp dụng và thực thi
Các đơn vị thiết kế, chế tạo và sử dụng hộp giảm tốc cần tuân thủ nghiêm ngặt các trị số chiều cao trục được quy định trong tiêu chuẩn này để đảm bảo tính lắp lẫn, nâng cao chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa hiệu quả vận hành của toàn bộ hệ thống máy móc thiết bị.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5415 : 1991
ST SEV 1029 : 1978
HỘP GIẢM TỐC BÁNH RĂNG THÔNG DỤNG – CHIỀU CAO TRỤC
Gear reducer for general purpose - the height of axit
Lời nói đầu
TCVN 5415 : 1991 phù hợp với ST SEV 1029 : 1978.
TCVN 5415 : 1991 do Viện nghiên cứu máy - Bộ Công nghiệp nặng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
HỘP GIẢM TỐC BÁNH RĂNG THÔNG DỤNG – CHIỀU CAO TRỤC
Gear reducer for general purpose – the height of axit
1. Tiêu chuẩn này quy định giá trị danh nghĩa và sai lệch giới hạn chiều cao tâm trục cho các loại hộp giảm tốc, bánh răng thông dụng có trục chạm bố trí song song với mặt phẳng tựa của hộp giảm tốc
2. Chiều cao tâm trục là khoảng cách từ đường tâm trục chạm tới mặt phẳng tựa của hộp giảm tốc
3. Giá trị danh nghĩa chiều cao tâm trục phải phù hợp với chỉ dẫn trong Bảng 1
Bảng 1
| Dãy 1 | Dãy 2 | Dãy 3 | Dãy 1 | Dãy 2 | Dãy 3 |
| 25 - - - 32 - - - 40 - - - 50 - - - 63 - - - 80 - - - 100 - - - 125 - - 800 - - - 1000 - | 25 - 28 - 32 - 36 - 40 - 45 - 50 - 56 - 63 - 71 - 80 - 90 - 100 - 112 - 125
- 800 - 900 - 1000 - | 25 26 28 30 32 34 36 38 40 42 45 48 50 53 56 60 63 67 71 75 80 83 90 95 100 106 112 118 125
750 800 850 900 950 1000 1060 | - - - 160 - - - 200 - - - 250 - - - 315 - - - 400 - - - 500 - - - 630 -
- - 1250 - - - 1600 | - 140 - 160 - 180 - 200 - 225 - 250 - 280 - 315 - 355 - 400 - 450 - 500 - 560 - 630 - 710 1120 - 1250 - 1400 - 1600 | 132 140 150 160 170 180 190 200 202 225 236 250 265 280 300 315 335 355 375 400 425 450 475 500 530 560 600 630 670 710 1120 1180 1250 1320 1400 1500 1600 |
CHÚ THÍCH : Ưu tiên sử dụng dãy 1
4. Sai lệch giới hạn chiều cao tâm trục không được vượt quá các trị số cho trong Bảng 2
Bảng 2
| Chiều cao trục | Sai lệch giới hạn |
| đến 50 | 0 -0,4 |
| Trên 50 đến 250 | 0 -0,5 |
| Trên 250 đến 630 | 0 -1,0 |
| Trên 630 đến 1000 | 0 -1,5 |
| Trên 1000 | 0 -2,0 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1992:1977 về Hộp giảm tốc thông dụng - Yêu cầu kỹ thuật chung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1992:1995 về Hộp giảm tốc thông dụng – Yêu cầu kỹ thuật chung
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4630:1988 (ST SEV 221:1975) về Hộp giảm tốc bánh răng thông dụng – Tỷ số truyền
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4753:1989 (ST SEV 5455:1985) về Hộp giảm tốc bánh răng côn và côn – Trụ thông dụng – Thông số cơ bản
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4749:1989 (ST SEV 2873:1981) về Hộp giảm tốc bánh răng trụ thông dụng – Thông số cơ bản
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2922/QĐ-BKHCN năm 2008 tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1992:1977 về Hộp giảm tốc thông dụng - Yêu cầu kỹ thuật chung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1992:1995 về Hộp giảm tốc thông dụng – Yêu cầu kỹ thuật chung
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4630:1988 (ST SEV 221:1975) về Hộp giảm tốc bánh răng thông dụng – Tỷ số truyền
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4753:1989 (ST SEV 5455:1985) về Hộp giảm tốc bánh răng côn và côn – Trụ thông dụng – Thông số cơ bản
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4749:1989 (ST SEV 2873:1981) về Hộp giảm tốc bánh răng trụ thông dụng – Thông số cơ bản