Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4754:1989

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4754:1989 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ST SEV 2148: 1980) là văn bản kỹ thuật quy định về mức chính xác đối với máy tự động dập tấm nhiều vị trí kiểu trục khuỷu. Đây là tiêu chuẩn chuyên ngành quan trọng, làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đánh giá chất lượng, nghiệm thu, vận hành và bảo dưỡng các loại máy dập tấm tự động nhiều vị trí sử dụng cơ cấu trục khuỷu trong ngành chế tạo máy và gia công áp lực tại Việt Nam.

Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 4754:1989 thiết lập các nguyên tắc nền tảng, phạm vi áp dụng và các yêu cầu kỹ thuật chung đối với việc kiểm tra mức chính xác của thiết bị, cụ thể bao gồm các nội dung sau:

  • Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn: Xác định rõ đối tượng điều chỉnh là các loại máy tự động dập tấm nhiều vị trí kiểu trục khuỷu. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các đơn vị thiết kế, chế tạo, kiểm tra chất lượng sản phẩm xuất xưởng, cũng như các đơn vị nhập khẩu và sử dụng thiết bị trong quá trình nghiệm thu máy mới hoặc sau khi đại tu.
  • Yêu cầu chung về việc kiểm tra độ chính xác: Quy định các điều kiện bắt buộc phải tuân thủ trước và trong quá trình tiến hành đo lường. Máy dập phải được lắp đặt hoàn chỉnh trên bệ móng vững chắc theo đúng tài liệu hướng dẫn vận hành của nhà sản xuất, được căn chỉnh thăng bằng và đưa về trạng thái nhiệt độ ổn định để tránh các sai số do giãn nở nhiệt hoặc rung động từ môi trường xung quanh.
  • Phương pháp đo và dụng cụ kiểm tra: Thiết lập các nguyên tắc đo lường chuẩn hóa. Các dụng cụ đo được sử dụng để kiểm tra các chỉ tiêu hình học và động học của máy dập (như đồng hồ so, thước thẳng, nivô, căn mẫu) phải đảm bảo độ chính xác theo các tiêu chuẩn đo lường quốc gia hiện hành và phải được hiệu chuẩn định kỳ.
  • Các chỉ tiêu kiểm tra hình học cơ bản: Định hướng các bước kiểm tra ban đầu đối với các bộ phận chuyển động và cố định chính của máy dập. Nội dung này bao gồm việc kiểm tra độ phẳng của bề mặt bàn máy, độ song song giữa bề mặt bàn máy và bề mặt dưới của đầu trượt, độ vuông góc của đường dẫn hướng đầu trượt so với mặt bàn máy, và độ rơ của các cơ cấu truyền động trục khuỷu.

Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn

Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4754:1989 giúp các doanh nghiệp cơ khí kiểm soát chặt chẽ chất lượng thiết bị ngay từ khâu lắp đặt và nghiệm thu ban đầu. Điều này không chỉ đảm bảo độ chính xác của các chi tiết dập tấm, giảm thiểu tỷ lệ phế phẩm, mà còn giúp kéo dài tuổi thọ của khuôn mẫu và bảo vệ an toàn cho hệ thống máy móc trong suốt quá trình vận hành công nghiệp.

TCVN 4754:1989

MÁY TỰ ĐỘNG DẬP TẤM NHIỀU VỊ TRÍ KIỂU TRỤC KHUỶU - MỨC CHÍNH XÁC

Sheet stamping multiposion automatic crank presses - Norms of accuracy

 

Lời nói đầu

TCVN 4754:1989 do Học viện kỹ thuật quân sự - Bộ quốc phòng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

MÁY TỰ ĐỘNG DẬP TẤM NHIỀU VỊ TRÍ KIỂU TRỤC KHUỶU - MỨC CHÍNH XÁC

Sheet stamping multiposition automatic crank presses - Norms of accuracy

Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy tự động dập tấm nhiều vị trí kiểu trục khuỷu, dùng để chế tạo sản phẩm từ phôi tấm kim loại và quy định mức chính xác vị trí của các cụm chi tiết cố định và chuyển động chính trên máy.

1. Mặt chuẩn để kiểm tra theo các điều từ 5.5 đến 5.10 là mặt bàn máy.

2. Khi kiểm tra máy, phải bảo đảm không thay đổi khe hở dẫn hướng trong cả hành trình không tải và hành trình có tải.

3. Nếu kết cấu của máy không cho phép đo mức chính xác trên đoạn dài dùng để xác định sai lệch giới hạn, thì cho phép xác định sai lệch giới hạn trên đoạn dài lớn nhất có thể đo được. Nếu sai lệch giới hạn xác định được nhỏ hơn 0,01 mm, thì lấy bằng 0,01 mm.

4. Sử dụng phương pháp kiểm tra và dụng cụ đo phải theo đúng chức năng và đảm bảo độ chính xác.

5. Các phương pháp kiểm tra và mức chính xác được quy định như sau:

5.1. Kiểm tra độ phẳng của mặt bàn máy theo các phương: X - X, Y - Y, Z - Z và các đường đo phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1.

Đặt:

a ≈ 0,2 L

và a ≥ 100 mm

Hình 1

Bảng 1

B, mm

Số đường đo

Đến 630

Trên 630

3

4

Dung sai độ phẳng theo phương Y - Y là 0,01 mm trên chiều dài 100 mm.

Dung sai độ phẳng theo phương X - X và Z - Z là 0,06 mm trên chiều dài 1000 mm (không cho phép lồi).

Phương pháp kiểm tra

Đặt thước đo phẳng lên mặt bàn máy theo đường đo 1 phương X - X. kiểm tra khe sáng giữa mặt bàn máy và thước đo phẳng trên toàn bộ chiều dài đo. Đối với các đường đo 2,3 và các đường đo theo phương Y - Y và Z - Z kiểm tra tương tự.

5.2. Kiểm tra độ phẳng của mặt trên và mặt dưới của đế khuôn theo các phương X - X, Y - Y, Z - Z và các đường đo phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 2 và trong Bảng 2. Việc kiểm tra phải thực hiện trước khi lắp ráp.

Đặt:

a ≈ 0,2 L

và a ≥ 100 mm

 

Hình 2

Bảng 2

B, mm

Số đường đo

Đến 630

Trên 630

3

4

Dung sai độ phẳng theo phương Y - Y là 0,01 mm trên chiều dài 100 mm (không cho phép lồi).

Phương pháp kiểm tra

Đặt thước đo phẳng lên mặt trên của đế khuôn theo đường đo 1 phương X - X. Kiểm tra khe sáng giữa thước đo phẳng và mặt trên của đế khuôn trên toàn bộ chiều dài đường đo. Đối với các đường đo 2,3 và các đường đo theo phương Y - Y và Z - Z kiểm tra tương tự. Việc kiểm tra mặt dưới của đế khuôn thực hiện tương tự.

5.3. Kiểm tra độ song song giữa mặt trên và mặt dưới của đế khuôn theo các phương X - X, Y - Y phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 3. Việc kiểm tra phải thực hiện trước khi lắp ráp.

Hình 3

Dung sai độ phẳng theo phương Y - Y là 0,01 mm trên chiều dài 100 mm.

Dung sai độ phẳng theo phương X - X là 0,06 mm trên chiều dài 1000 mm.

Phương pháp kiểm tra

Đặt đế khuôn lên bàn máp, đặt giá gắn đồng hồ so lên bàn máp. Trên mặt đế khuôn đặt một thước đo phẳng song song và cách mép đế khuôn một khoảng bằng 50 mm. Dịch chuyển giá gắn đồng hồ so luôn tỳ sát lên mặt thước đo phẳng, xác định sai lệch lớn nhất chỉ ra trên đồng hồ so. Đối với phương Y-Y kiểm tra tương tự.

Trong trường hợp không có bàn máp với kích thước tương ứng, cho phép kiểm tra độ song song bằng cách kiểm tra chiều dày của đế khuôn bằng panme có kích thước tương ứng.

5.4. Kiểm tra độ phẳng của mặt mút đầu trượt chính và đầu trượt bên khi không có giá kẹp khuôn phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 4 và trong Bảng 3.

Đặt:

a ≈ 0,2 L

và a ≥ 100 mm

Hình 4

Bảng 3

B, mm

Số đường đo

Đến 630

Trên 630

3

4

Dung sai độ phẳng theo phương Y - Y là 0,01 mm trên chiều dài 100 mm.

Dung sai độ phẳng theo phương X - X và Z - Z là 0,06 mm trên chiều dài 1000 mm (không cho phép lồi).

Phương pháp kiểm tra

Ép thước đo phẳng vào mặt mút đầu trượt theo đường đo 1 phương X - X. Kiểm tra khe sáng giữa thước phẳng và mặt mút trượt trên toàn bộ chiều dài đường đo. Đối với đường đo 2, 3 và các đường đo theo phương Y - Y và Z - Z kiểm tra tương tự.

5.5. Kiểm tra độ song song giữa mặt mút đầu trượt chính với mặt bàn máy, khi không có giá kẹp khuôn phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 5.

Hình 5

Dung sai độ song song phải phù hợp với các trị số trong Bảng 4.

Bảng 4

Lực ép của máy, KN

Dung sai theo phương X - X trên chiều dài 1000 mm, mm

Dung sai theo phương Y - Y trên chiều dài 100 mm, mm

Đến 630

Trên 630 đến 2500

Trên 2500 đến 6300

Trên 6300

0,10

0,12

0,16

0,20

0,012

0,016

0,020

0,025

Phương pháp kiểm tra

Đưa đầu trượt xuống vị trí dưới cùng, trên mặt bàn máy đặt giá đồng hồ so sao cho đầu đo của đồng hồ so tỳ sát trên mặt mút đầu trượt chính. Dịch chuyển giá gắn đồng hồ so theo phương X - X và xác định sai lệch lớn nhất chỉ ra trên đồng hồ so. Đối với phương Y - Y kiểm tra tương tự. Việc kiểm tra cho đầu trượt chính khi ở vị trí trên cùng thực hiện tương tự.

CHÚ THÍCH: Cho phép kiểm tra khi đã lắp đế khuôn trên bàn máy.

5.6. Kiểm tra độ song song giữa mặt mút đầu trượt bên với mặt bàn máy khi không có giá kẹp khuôn theo các phương X - X, Y - Y phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 6.

Hình 6

Dung sai độ song song phải phù hợp với các chỉ số trong Bảng 5.

Bảng 5

 

Lực ép của máy, KN

Dung sai theo phương X - X trên chiều dài 1000 mm, mm

Dung sai theo phương Y - Y trên chiều dài 100 mm, mm

Đến 630

Trên 630 đến 2500

Trên 2500 đến 6300

Trên 6300

0,10

0,12

0,16

0,20

0,012

0,016

0,020

0,025

Phương pháp kiểm tra

Đặt giá đồng hồ so lên mặt bàn máy sao cho sao cho đầu đo của đồng hồ so tỳ sát lên mặt mút đầu trượt bên. Dịch chuyển giá gắn đồng hồ so theo phương X - X và xác định sai lệch lớn nhất chỉ ra trên đồng hồ so. Đối với phương Y - Y kiểm tra tương tự. Kiểm tra cho đầu trượt bên cả ở vị trí trên cùng và dưới cùng.

5.7. Kiểm tra độ song song giữa mặt dưới của giá kẹp khuôn với mặt bàn máy phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 7.

Hình 7

Dung sai độ song song là 0,03 mm trên chiều dài 100 mm.

Đặt giá đồng hồ so lên mặt bàn máy sao cho sao cho đầu đo của đồng hồ so tỳ sát lên mặt dưới của giá kẹp khuôn. Dịch chuyển giá gắn đồng hồ so theo đường ------- phương X - X và xác định sai lệch lớn nhất chỉ ra trên đồng hồ so. Đối với phương Y - Y và toàn bộ các giá kẹp khuôn kiểm tra tương tự.

CHÚ THÍCH:

1. Cho phép kiểm tra khi đã lắp đế khuôn trên bàn máy.

2. Trên các máy tự động có các đầu trượt bên thì đầu trượt cuối (tính từ trái qua phải) là vị trí kiểm tra đầu tiên.

5.8. Kiểm tra độ song song giữa lỗ của giá kẹp khuôn với hướng chuyển động của đầu trượt theo phương X - X và Y - Y phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 8.

Hình 8

Dung sai độ song song là 0,05 mm trên chiều dài 100 mm.

Phương pháp kiểm tra

Đưa đầu trượt lên vị trí trên cùng, gắn trục gá kiểm tra vào lỗ của giá kẹp khuôn. Đặt giá đồng hồ so lên mặt bàn máy sao cho đầu đo của đồng hồ so tỳ sát vào mặt trụ trục gá, kiểm tra theo phương X - X. Đưa đầu trượt xuống vị trí dưới cùng, xác định sai lệch lớn nhất chỉ ra trên đồng hồ so.

Đối với phương Y - Y kiểm tra tương tự. Kiểm cho toàn bộ các giá kẹp khuôn.

CHÚ THÍCH: Trên các máy tự động có các đầu trượt bên thì đầu trượt cuối (tính từ trái qua phải) là vị trí kiểm tra đầu tiên.

5.9 Kiểm tra độ vuông góc giữa dẫn hướng đầu trượt với mặt bàn máy theo phương X - X, Y - Y phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 9.

Hình 9

Dung sai độ vuông góc phải phù hợp với các trị số trong Bảng 6

Bảng 6

Lực ép của máy, KN

Dung sai trên chiều dài 100 mm, mm

Đến 400

Trên 4000

0,04

0,05

Phương pháp kiểm tra

Đưa đầu trượt lên vị trí trên cùng, đặt thước kiểm tra lên mặt bàn máy theo phương X - X. Trên thước kiểm tra đặt thước góc theo phương X - X. Gắn đồng hồ so vào một trong các lỗ giữa của đầu trượt (hoặc gắn vào một trong các giá kẹp khuôn giữa) sao cho đầu đo của đồng hồ so tỳ sát vào mặt đứng của thước góc. Đưa đầu trượt xuống vị trí dưới cùng, xác định sai lệch lớn nhất chỉ ra trên đồng hồ so. Đối với phương Y - Y kiểm tra tương tự.

CHÚ THÍCH: Cho phép kiểm tra khi đã lắp đế khuôn trên bàn máy.

5.10. Kiểm tra độ vuông góc giữa dẫn hướng của các đầu trượt bên với mặt bàn máy theo phương X - X, Y - Y phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 10.

Hình 10

Dung sai độ vuông góc phải phù hợp với các trị số trong Bảng 7.

Bảng 7

Lực ép của máy, KN

Dung sai trên chiều dài 100 mm, mm

Đến 630

Trên 630 đến 2500

Trên 2500 đến 6300

Trên 6300

0,03

0,05

0,08

0,10

Phương pháp kiểm tra

Đưa đầu trượt lên vị trí trên cùng, đặt thước góc lên mặt bàn máy theo phương X - X. Gắn đồng hồ so vào đầu trượt bên hoặc giá kẹp khuôn của đầu trượt bên sao cho đầu đo của đồng hồ so tỳ sát vào mặt đứng của thước góc.

Đưa đầu trượt xuống vị trí dưới cùng, xác định sai lệch lớn nhất chỉ ra trên đồng hồ so. Đối với phương Y - Y kiểm tra tương tự.

5.11. Kiểm tra độ đảo hướng tâm và độ đảo mặt mút của bánh đà phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 11.

Hình 11

Dung sai độ đảo phải phù hợp với các bảng số trong Bảng 8.

Bảng 8

Đường kính bánh đà

Dung sai

Độ đảo hướng tâm

Độ đảo mặt mút

Đến 1000

Trên 1000 đến 2000

Trên 2000

0,10

0,16

0,20

0,20

0,30

0,40

Phương pháp kiểm tra

Đặt giá gắn đồng hồ so lên thân máy sao cho đầu đo của đồng hồ so tỳ sát vào vành bánh đà, khi kiểm tra độ đảo hướng tâm tỳ sát vào mặt bên của bánh đà, khi kiểm tra độ đảo mặt mút. Xác định sai lệch lớn nhất trong một vòng quay của bánh đà.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4754:1989 (ST SEV 2148: 1980)về Máy tự động dập tấm nhiều vị trí kiểu trục khuỷu – Mức chính xác

Số hiệu: TCVN4754:1989
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1989
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4754:1989 (ST SEV 21...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký