Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5184:1990 (ST SEV 500-77) quy định các yêu cầu riêng về an toàn đối với kết cấu của các loại máy khoan thuộc nhóm máy cắt kim loại. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng nhằm đảm bảo an toàn cho người vận hành, ngăn ngừa tai nạn lao động và sự cố thiết bị trong quá trình gia công cơ khí.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi và quy định an toàn kỹ thuật theo tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại máy khoan kim loại, bao gồm máy khoan bàn, máy khoan đứng, máy khoan cần, máy khoan nhiều trục và các tổ hợp máy khoan chuyên dùng khác.
- Các yêu cầu trong tiêu chuẩn này bổ sung cho các yêu cầu chung về an toàn đối với máy cắt kim loại, tập trung vào các đặc thù chuyển động quay và tịnh tiến của trục chính máy khoan.
- Kết cấu của máy khoan phải đảm bảo loại trừ tối đa các mối nguy hiểm do các bộ phận chuyển động, dụng cụ cắt và phôi gia công gây ra trong điều kiện vận hành bình thường.
- Yêu cầu an toàn đối với cơ cấu điều khiển
- Hệ thống điều khiển máy khoan phải được thiết kế và bố trí thuận tiện, dễ tiếp cận, tránh tình trạng người vận hành phải với tay qua vùng nguy hiểm (vùng quay của trục chính và dụng cụ cắt).
- Các nút nhấn, tay gạt điều khiển phải có ký hiệu rõ ràng, dễ hiểu và có cơ cấu khóa liên động hoặc bảo vệ để ngăn ngừa việc vô tình kích hoạt máy ngoài ý muốn.
- Máy khoan phải được trang bị nút dừng khẩn cấp (Emergency Stop) có màu đỏ nổi bật, dễ thao tác và có khả năng ngắt nguồn điện động lực ngay lập tức khi xảy ra sự cố.
- Đối với các máy khoan có kích thước lớn như máy khoan cần, cơ cấu kẹp chặt các bộ phận di động (như cần khoan, đầu khoan) phải được liên động với hệ thống truyền động để tránh di chuyển tự do khi đang gia công.
- Quy định về bộ phận che chắn và thiết bị bảo vệ
- Trục chính, đầu kẹp mũi khoan (mâm cặp) và phần nhô ra của dụng cụ cắt phải được che chắn bằng các cơ cấu bảo vệ thích hợp nhằm tránh va chạm với người vận hành.
- Các bộ phận truyền động trung gian như đai truyền, bánh răng, trục truyền động phải được bao bọc kín hoàn toàn bằng vỏ bảo vệ chắc chắn.
- Cơ cấu che chắn vùng cắt phải có khả năng điều chỉnh linh hoạt theo chiều dài của mũi khoan và kích thước phôi, đồng thời không làm cản trở tầm nhìn của người vận hành.
- Khuyến khích sử dụng các tấm chắn bảo vệ có liên động điện: khi mở tấm chắn, máy sẽ tự động dừng hoạt động.
- Yêu cầu an toàn trong gá kẹp phôi và dụng cụ cắt
- Kết cấu của bàn máy và các đồ gá (như ê tô, vấu kẹp) phải đảm bảo khả năng định vị và kẹp chặt phôi chắc chắn, không bị xoay hoặc văng ra dưới tác dụng của lực cắt lớn trong quá trình khoan.
- Hệ thống tháo lắp mũi khoan phải đảm bảo an toàn, không gây nguy hiểm cho tay người vận hành khi thay thế dụng cụ.
- Đối với máy khoan nhiều trục hoặc máy khoan tự động, cơ cấu cấp phôi và kẹp chặt phôi tự động phải có hệ thống cảm biến an toàn để dừng máy nếu phôi chưa được kẹp chặt đúng vị trí.
- Hệ thống bôi trơn, làm nguội và xử lý phoi
- Hệ thống cấp dung dịch trơn nguội phải được thiết kế sao cho dòng chất lỏng hướng chính xác vào vùng cắt mà không bị bắn tóe ra xung quanh hoặc chảy tràn xuống sàn công tác gây trơn trượt.
- Máy khoan phải có kết cấu tạo điều kiện thuận lợi cho việc thoát phoi và dọn dẹp phoi an toàn. Người vận hành không được dùng tay trực tiếp để gạt phoi khi máy đang quay; phải sử dụng các dụng cụ chuyên dùng (móc gạt phoi).
- Yêu cầu về an toàn điện và các yếu tố nguy hiểm khác
- Hệ thống thiết bị điện của máy khoan phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về an toàn điện, có dây nối đất bảo vệ và hệ thống chống quá tải, ngắn mạch.
- Đèn chiếu sáng cục bộ tại vùng gia công phải sử dụng nguồn điện áp thấp an toàn (thường không quá 36V) để tránh nguy cơ giật điện khi tiếp xúc với dung dịch làm nguội.
- Kết cấu máy phải giảm thiểu tối đa tiếng ồn và độ rung động truyền ra môi trường xung quanh trong quá trình vận hành, đảm bảo nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn vệ sinh lao động.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5184 : 1990
MÁY CẮT KIM LOẠI – YÊU CẦU RIÊNG VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI KẾT CẤU MÁY KHOAN
Metal cutting machines – Special safety construction requirements for drilling machines
Lời nói đầu
TCVN 5184 : 1990 phù hợp với ST SEV 500 : 1977.
TCVN 5184 : 1990 do Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MÁY CẮT KIM LOẠI – YÊU CẦU RIÊNG VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI KẾT CẤU MÁY KHOAN
Metal cutting machines – Special safety construction requirements for drilling machines
1. Đối với các máy khoan có công suất truyền động chính đến 4 kw và có tần số quay của trục chính đến 3000 vg/ph, thời gian từ khi ngắt truyền động đến lúc dừng lại của trục chính không vượt quá 3 s. Đối với các máy khoan có công suất truyền động chính lớn hơn 4 kw và có tần số quay của trục chính đến 2000 vg/ph, thời gian từ khi ngắt truyền động đến lúc dừng lại của trục chính không vượt quá 5 s. Những máy ngoài phạm vi đã chỉ dẫn ở trên, không quy định thời gian từ khi ngắt truyền động đến lúc dừng lại của trục chính.
2. Những máy khoan được lắp đặt chung trên một bệ máy và từng máy có truyền động riêng của trục chính, trong điều kiện cần thiết về mặt kỹ thuật cần có những công tắc đóng ngắt bảo hiểm sự cố để có thể ngắt đồng thời cho tất cả các máy trên mọi vị trí thao tác.
3. Những máy khoan có chu trình làm việc tự động (trong đó bao gồm cả những máy khoan có đầu khoan nhiều trục chính) phải có thiết bị bảo vệ phù hợp với yêu cầu của TCVN 4725 : 1989.
4. Cơ cấu lùi trục chính của máy phải bảo đảm dời chỗ trục chính về vị trí ban đầu một cách tin cậy trên suốt chiều dài hành trình.
5 Trên bàn làm việc của máy khoan phải dự tính đến khả năng có thể kẹp chặt được chi tiết gia công và đồ gá khoan.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4726:1989 (ST SEV 539 – 77) về kỹ thuật an toàn - Máy cắt kim loại - Yêu cầu đối với trang bị điện do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5183:1990 (ST SEV 499-77) về máy cắt kim loại – Yêu cầu riêng về an toàn đối với kết cấu máy mài và máy đánh bóng do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5185:1990 (ST SEV 540-77) về Máy cắt kim loại - Yêu cầu riêng về an toàn đối với kết cấu máy tiện
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5186:1990 ( ST SEV 576-77) về Máy cắt kim loại - Yêu cầu riêng về an toàn đối với kết cấu máy phay
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5187:1990 (ST SEV 577-77) về Máy cắt kim loại - Yêu cầu riêng về an toàn đối với kết cấu máy doa ngang
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10665-1:2014 (ISO 3686-1:2000) về Điều kiện kiểm máy khoan và doa tọa độ một trục chính và ụ rơ vôn ve độ chính xác cao có chiều cao bàn máy cố định và trục chính thẳng đứng - Kiểm độ chính xác - Phần 1: Máy kiểu một trụ
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3586:1981 về Máy khoan cần - Kích thước cơ bản
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4751:1989 (ST SEV 3868: 1982)về Máy uốn tấm ba và bốn trục – Mức chính xác
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4754:1989 (ST SEV 2148: 1980)về Máy tự động dập tấm nhiều vị trí kiểu trục khuỷu – Mức chính xác
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2847/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4725:1989 (ST SEV 538-77) về máy cắt kim loại - Yêu cầu chung về an toàn đối với kết cấu máy do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4726:1989 (ST SEV 539 – 77) về kỹ thuật an toàn - Máy cắt kim loại - Yêu cầu đối với trang bị điện do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5183:1990 (ST SEV 499-77) về máy cắt kim loại – Yêu cầu riêng về an toàn đối với kết cấu máy mài và máy đánh bóng do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5185:1990 (ST SEV 540-77) về Máy cắt kim loại - Yêu cầu riêng về an toàn đối với kết cấu máy tiện
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5186:1990 ( ST SEV 576-77) về Máy cắt kim loại - Yêu cầu riêng về an toàn đối với kết cấu máy phay
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5187:1990 (ST SEV 577-77) về Máy cắt kim loại - Yêu cầu riêng về an toàn đối với kết cấu máy doa ngang
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10665-1:2014 (ISO 3686-1:2000) về Điều kiện kiểm máy khoan và doa tọa độ một trục chính và ụ rơ vôn ve độ chính xác cao có chiều cao bàn máy cố định và trục chính thẳng đứng - Kiểm độ chính xác - Phần 1: Máy kiểu một trụ
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3586:1981 về Máy khoan cần - Kích thước cơ bản
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4751:1989 (ST SEV 3868: 1982)về Máy uốn tấm ba và bốn trục – Mức chính xác
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4754:1989 (ST SEV 2148: 1980)về Máy tự động dập tấm nhiều vị trí kiểu trục khuỷu – Mức chính xác