Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5185:1990

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5185:1990 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ST SEV 540-77) quy định các yêu cầu riêng biệt về an toàn đối với kết cấu của các loại máy tiện thuộc nhóm máy cắt kim loại. Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm mục đích bảo vệ tối đa cho người vận hành, ngăn ngừa các nguy cơ tai nạn lao động phát sinh từ các bộ phận chuyển động, hệ thống điều khiển và quá trình gia công cắt gọt kim loại.

- Phạm vi áp dụng và nguyên tắc an toàn chung

  • Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với tất cả các loại máy tiện kim loại được thiết kế mới, cải tiến, chế tạo trong nước hoặc nhập khẩu để sử dụng tại Việt Nam.
  • Các yêu cầu an toàn quy định trong tiêu chuẩn phải được tích hợp trực tiếp vào kết cấu máy ngay từ khâu thiết kế bản vẽ, chế tạo thử nghiệm cho đến khi đưa vào vận hành thực tế.
  • Kết cấu của máy tiện phải đảm bảo loại trừ hoặc giảm thiểu đến mức thấp nhất các yếu tố nguy hiểm và có hại cho con người trong mọi chế độ làm việc định mức của máy.

- Yêu cầu an toàn đối với cơ cấu che chắn và thiết bị bảo vệ

  • Thiết bị che chắn mâm cặp: Các loại máy tiện phải được trang bị cơ cấu che chắn bảo vệ vùng mâm cặp (cơ cấu gá kẹp phôi). Thiết bị che chắn này phải có kết cấu chắc chắn, không tự đóng mở ngoài ý muốn và được khuyến khích tích hợp hệ thống khóa liên động điện với hệ thống khởi động trục chính của máy.
  • Tấm chắn bảo vệ vùng cắt: Phải lắp đặt tấm chắn trong suốt hoặc lưới bảo vệ để ngăn ngừa phoi tiện và dung dịch trơn nguội bắn vào người vận hành. Tấm chắn này phải dễ dàng di chuyển khi gá đặt nhưng phải định vị chắc chắn khi máy hoạt động.
  • Che chắn các bộ phận truyền động: Tất cả các bộ phận truyền động hở như đai truyền, bánh răng, trục truyền động phía sau và bên hông máy phải được bao bọc kín bằng vỏ bảo vệ cố định hoặc có bản lề khóa an toàn để tránh va chạm vật lý.

- Quy định an toàn đối với hệ thống điều khiển máy tiện

  • Nút dừng khẩn cấp (Emergency Stop): Máy tiện phải được trang bị nút dừng khẩn cấp màu đỏ, đặt ở vị trí thuận lợi và dễ tiếp cận nhất cho người vận hành từ vùng làm việc chính. Khi kích hoạt nút này, toàn bộ nguồn động lực của máy phải bị ngắt ngay lập tức.
  • Ngăn ngừa khởi động ngoài ý muốn: Hệ thống điều khiển phải có cơ cấu khóa liên động hoặc thiết kế nút nhấn chìm để tránh việc máy tự động khởi động lại sau khi mất điện và có điện trở lại đột ngột.
  • Ký hiệu và nhãn mác điều khiển: Các tay gạt, nút bấm điều khiển phải có chỉ dẫn rõ ràng bằng ký hiệu tiêu chuẩn hoặc chữ viết dễ đọc, không bị mờ hoặc bong tróc trong quá trình sử dụng.

- Yêu cầu an toàn đối với cơ cấu gá kẹp và cơ cấu phụ trợ

  • Độ tin cậy của cơ cấu gá kẹp: Mâm cặp, ống kẹp đàn hồi và các đồ gá chuyên dùng phải đảm bảo lực kẹp chặt phôi lớn hơn lực cắt trong mọi điều kiện gia công, tránh hiện tượng văng phôi gây nguy hiểm cho không gian xung quanh.
  • Cơ cấu định vị dao: Đài gá dao phải đảm bảo độ cứng vững cao, cơ cấu kẹp chặt dao phải chắc chắn, không bị lỏng lẻo dưới tác dụng của lực cắt và độ rung động khi máy vận hành.
  • Hệ thống bôi trơn và làm nguội: Đường ống dẫn dung dịch làm nguội phải được lắp đặt gọn gàng, không rò rỉ, vòi phun phải dễ điều chỉnh hướng và giữ nguyên vị trí cố định khi máy chạy.

- Yêu cầu về hệ thống điện và chiếu sáng cục bộ

  • An toàn hệ thống điện: Toàn bộ hệ thống thiết bị điện của máy tiện phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn về an toàn điện hiện hành. Vỏ máy và tủ điện phải được nối đất bảo vệ để tránh rò rỉ điện.
  • Chiếu sáng cục bộ vùng làm việc: Máy tiện phải được trang bị đèn chiếu sáng cục bộ vùng gia công với nguồn điện áp thấp an toàn (thường không quá 36V) để tránh nguy cơ giật điện khi tiếp xúc với dung dịch làm nguội hoặc dầu bôi trơn.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5185:1990

MÁY CẮT KIM LOẠI – YÊU CẦU RIÊNG VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI KẾT CẤU MÁY TIỆN

Metal cutting machines – Special safety construction requirements for lathes

Lời nói đầu

TCVN 5185:1990 phù hợp với ST SEV 540:1977.

TCVN 5185:1990 do Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành;

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

MÁY CẮT KIM LOẠI – YÊU CẦU RIÊNG VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI KẾT CẤU MÁY TIỆN

Metal cutting machines – Special safety construction requirements for lathes

1. Trên các máy tiện vạn năng có đường kính gia công được trên máy đến 630 mm và trên các máy tiện tự động, nửa tự động, vùng gia công phải được che chắn bằng các thiết bị bảo vệ theo TCVN 4725:1989. Vùng gia công ở về phía đối diện với vị trí thao tác máy cũng phải được che chắn.

2. Trên những máy tiện vạn năng, máy tiện rơvônve, mâm cặp phải có bao che bảo vệ nhưng không hạn chế khả năng công nghệ của máy.

3. Lực đẩy để dời chỗ bằng tay ụ động của các máy tiện không được vượt quá 320 N.

4. Đối với các máy tiện vạn năng, máy tiện rơvônve và máy tiện đứng, ở tất cả các tần số quay của trục chính, thời gian từ khi ngắt truyền động đến lúc trục chính dừng lại không vượt quá;

5 s – đối với máy tiện có đường kính gia công được trên máy đến 500 mm;

10 s - đối với máy tiện có đường kính gia công được trên máy đến 630 mm;

10 s – đối với máy tiện đứng có đường kính gia công được trên máy đến 1000 mm.

Đối với những nhóm máy lớn hơn so với những máy đã chỉ dẫn ở trên, không quy định thời gian từ khi ngắt truyền động đến lúc dừng lại của trục chính. Khi xác định thời gian từ khi ngắt truyền động đến lúc trục chính dừng lại, trên trục chính phải lắp mâm cặp có đường kính lớn nhất cho phép ứng với tần số quay dùng để kiểm và không mang chi tiết gia công.

5. Đối với máy tiện đứng, mâm cặp cần có che chắn bảo vệ nhưng không làm trở lại cho việc thao tác máy. Nếu mặt làm việc của mâm cặp đặt ở độ cao lớn hơn 700 mm so với mặt sàn xưởng, che chắn bảo vệ cần có chiều cao hơn mặt làm việc mâm cặp từ 50 mm đến 100 mm và cần có tấm chắn phủ thêm, có thể tháo lắp được, với chiều cao 400 mm đến 500 mm.

Nếu mặt làm việc của mâm cặp đặt ở độ cao đến 700 mm so với mặt sàn xưởng, che chắn bảo vệ cần có chiều cao không thấp hơn 1100 mm so với mặt sàn xưởng. Các che chắn bảo vệ cần có khả năng di chuyển dễ dàng, thuận tiện (trong trường hợp tháo, lắp chi tiết) và được kẹp chặt, tin cậy trong thời gian máy làm việc.

6. Thân cơ cấu kẹp chi tiết gia công cần được giữ chắc trên mặt mâm cặp máy tiện đứng, chủ yếu nhờ vào mặt tựa cứng đồng thời nhờ vào lực ma sát giữa các bề mặt đối tiếp được tạo ra bởi các vít có đầu chữ T.

7. Trên mâm cặp của các máy tiện đứng cần có thiết bị đảm bảo không cho phép thân cơ cấu kẹp tuột ra khỏi mâm cặp đang quay trong trường hợp thân này không được kẹp chắc.

8. Các máy tiện có cơ cấu cơ khí hóa dời chỗ nòng ụ động và cơ khí hóa kẹp chặt chi tiết gia công trên mâm cặp phải có khóa liên động theo TCVN 4725:1989.

9. Các máy tiện có cơ cấu cơ khí hóa dời nòng ụ động cần có cơ cấu điều chỉnh và kiểm tra lực dọc trục nén ép qua mũi chống tâm nòng ụ động đến chi tiết gia công.

10. Các máy tiện tự động, máy tiện rơvônve tiện phôi thanh cần có che chắn bảo vệ suốt chiều dài phôi thanh, những che chắn bảo vệ này được lắp cơ cấu có khả năng hấp thụ tiếng ồn. Trong trường hợp dùng che chắn dạng ống dẫn quay cùng phôi thanh hoặc khi phôi thanh có đầu phía sau vượt ra ngoài giới hạn che chắn thì ổ chứa phôi thanh cần có che chắn dạng tròn trơn suốt chiều dài phôi.

11. Thiết bị cấp phôi thanh đặt ở ngoài máy cần có che chắn nhưng không cản trở đường dẫn phôi thanh đến cơ cấu cấp phôi.

12. Đối với máy tiện nhiều trục chính nửa tự động kẹp phôi, trục chính ở vào vị trí nạp phôi phải được dừng lại trong thời gian không quá 3s sau khi kết thúc việc chuyển vị trí hộp trục chính và giữ được trạng thái này một cách ổn định cho đến lần chuyển vị trí tiếp theo. Việc quay chuyển vị trí hộp trục chính chỉ được thực hiện do người thao tác.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5185:1990 (ST SEV 540-77) về Máy cắt kim loại - Yêu cầu riêng về an toàn đối với kết cấu máy tiện

Số hiệu: TCVN5185:1990
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1990
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5185:1990 (ST SEV 54...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký