Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4891:2013 (hoàn toàn tương đương với ISO 927:2009) là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định hàm lượng tạp chất và tạp chất ngoại lai trong các loại gia vị. Đây là tiêu chuẩn quan trọng phục vụ cho việc kiểm tra chất lượng, đánh giá độ tinh sạch và bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các sản phẩm gia vị lưu thông trên thị trường.
- Thông tin chung về tiêu chuẩn TCVN 4891:2013
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4891:2013 (ISO 927 : 2009) về gia vị - Xác định hàm lượng tạp chất và tạp chất ngoại lai.
- Phạm vi áp dụng: Xác định hàm lượng các loại tạp chất lẫn trong gia vị, bao gồm cả tạp chất thông thường và tạp chất ngoại lai.
- Tình trạng pháp lý: Các thông tin về cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa được thể hiện chi tiết trong nguồn dữ liệu trích xuất.
- Phương pháp xác định và công thức tính toán hàm lượng tạp chất
- Xác định phần khối lượng tạp chất (wEM): Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định tỷ lệ phần trăm khối lượng của các tạp chất có trong mẫu thử. Công thức tính toán chi tiết được thực hiện theo hướng dẫn tại Mục 8.1 của tiêu chuẩn.
- Xác định tạp chất ngoại lai không có nguồn gốc từ động vật: Quy trình phân tích giúp tách biệt và xác định tỷ lệ phần trăm khối lượng của các tạp chất ngoại lai không thuộc nguồn gốc động vật lẫn trong gia vị. Kết quả này cũng được tính toán dựa trên công thức quy định tại Mục 8.1.
- Nguyên tắc tính toán: Các kết quả phân tích hàm lượng tạp chất và tạp chất ngoại lai đều được biểu thị dưới dạng phần trăm khối lượng, giúp chuẩn hóa số liệu đánh giá chất lượng sản phẩm.
- Vai trò và ý nghĩa của tiêu chuẩn trong kiểm nghiệm thực phẩm
- Đảm bảo tính chuẩn xác: Việc áp dụng phương pháp theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 927:2009 giúp các phòng thử nghiệm tại Việt Nam đưa ra kết quả phân tích chính xác, khách quan và có giá trị thừa nhận quốc tế.
- Hỗ trợ doanh nghiệp và cơ quan quản lý: Giúp các nhà sản xuất kiểm soát tốt quy trình chế biến, loại bỏ tạp chất hiệu quả; đồng thời hỗ trợ cơ quan chức năng trong việc thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm gia vị trên thị trường.
GIA VỊ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TẠP CHẤT VÀ TẠP CHẤT NGOẠI LAI
Spices and condiments - Determination of extraneous matter and foreign matter content
Lời nói đầu
TCVN 4891:2013 thay thế TCVN 4891:1989;
TCVN 4891:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 927:2009 và Đính chính kỹ thuật 1:2012;
TCVN 4891:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường và Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIA VỊ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TẠP CHẤT VÀ TẠP CHẤT NGOẠI LAI
Spices and condiments - Determination of extraneous matter and foreign matter content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chung kiểm tra bằng mắt thường hoặc dùng kính có độ phóng đại không quá 10 lần để xác định tạp chất lớn có trong các loại gia vị.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho gia vị và thảo mộc khô.
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4889 (ISO 948), Gia vị - Lấy mẫu.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Tạp chất ngoại lai lớn (macro foreign matter)
Tất cả các chất không phải là phần của cây gia vị hoặc thảo mộc có thể nhìn thấy được bằng mắt thường hoặc ở độ phóng đại tối đa 10 lần.
VÍ DỤ: Tạp chất ngoại lai lớn có thể không có nguồn gốc từ động vật (ví dụ cuống lá, sỏi đá, đất, nấm mốc có thể nhìn thấy được) hoặc có nguồn gốc từ động vật (ví dụ chất bài tiết, côn trùng và sản phẩm của côn trùng).
3.2. Tạp chất lớn (macro extraneous matter)
Tất cả các chất là phần bỏ đi của cây gia vị hoặc thảo mộc có thể nhìn thấy được bằng mắt thường hoặc ở độ phóng đại tối đa 10 lần.
VÍ DỤ: Tạp chất lớn có thể là phần bỏ đi của hoa.
Hình 1 tóm tắt các định nghĩa này.

Hình 1 - Minh họa định nghĩa
Phương pháp này nên được sử dụng trong tất cả các phòng thử nghiệm thực hiện phân tích tạp chất lớn và tạp chất ngoại lai lớn như: khi nghi ngờ có nấm mốc trên hạt và lá, phân của động vật, côn trùng và/hoặc các mảnh xác của côn trùng, thân cây, cuống lá, sỏi đá, thủy tinh, v.v…
5.1. Bàn và ánh sáng thích hợp.
5.2. Tấm giấy, to, trắng sạch (có thể là giấy bóng kính).
5.3. Dao trộn, cỡ nhỏ và cỡ lớn.
5.4. Bộ chia mẫu, bộ chia có rãnh hoặc máng chia mẫu.
5.5. Cân phân tích, có thể đọc chính xác đến 0,001 g.
5.6. Dao hoặc dụng cụ bất kỳ thích hợp khác.
5.7. Kính lúp.
Lấy mẫu theo phương pháp quy định trong TCVN 4889 (ISO 948).
7.1. Cỡ mẫu phòng thử nghiệm và chuẩn bị mẫu phòng thử nghiệm
Mẫu phòng thử nghiệm cần được lấy từ các phần khác nhau của lô hàng.
Đối với sản phẩm có mật độ khối cao thì cỡ mẫu phòng thử nghiệm là khoảng 500 g (xem Bảng 1).
Đối với sản phẩm có mật độ khối thấp thì cỡ mẫu phòng thử nghiệm là khoảng 250 g (xem Bảng 1).
Nghệ tây là một ngoại lệ và cỡ mẫu phòng thử nghiệm nên là 3 g.
7.2. Phần mẫu thử
Mẫu phòng thử nghiệm cần được đồng hóa trước khi lấy phần mẫu thử.
Phân tích toàn bộ mẫu phòng thử nghiệm hoặc phân tích phần mẫu thử nếu thích hợp. Sự phù hợp được xác định dựa vào những lần thực hiện trước đó, mức độ khuyết tật của mẫu và tính đồng nhất của mẫu (xem Bảng 1).
Bảng 1 - Mẫu phòng thử nghiệm và cỡ phần mẫu thử
| Mật độ khối của sản phẩm | Sản phẩm | Cỡ mẫu phòng thử nghiệm g | Cỡ phần mẫu thử thích hợp g | Cỡ phần mẫu thử tối thiểu g |
| Cao | Hạt tiêu Giamaica | 500 | 100 | 100 |
| Tiểu hồi | 100 | 10 | ||
| Hạt carum | 100 | 10 | ||
| Hạt tiểu đậu khấu | 100 | 100 | ||
| Quế bì/quế quan | 100 | 50 | ||
| Hạt cần tây | 100 | 10 | ||
| Đinh hương | 100 | 10 | ||
| Hạt mùi | 100 | 10 | ||
| Hạt thì là Ai Cập | 100 | 10 | ||
| Hạt thì là | 100 | 10 | ||
| Hạt tiểu hồi hương | 100 | 10 | ||
| Tỏi | 100 | 10 | ||
| Gừng | 100 | 100 | ||
| Quả bách xù | 100 | 100 | ||
| Hạt nhục đậu khấu (hạt nguyên và hạt vỡ) | 100 hạt nguyên hoặc 500 g nếu hạt vỡ | 100 hạt nguyên hoặc 500 g nếu hạt vỡ | 50 hạt nguyên hoặc 250 g nếu hạt vỡ | |
| Hành tây | 500 | 100 | 10 | |
| Hạt tiêu đen (đen và trắng) | 100 | 100 | ||
| Hạt anh túc | 100 | 10 | ||
| Hạt vừng | 100 | 10 | ||
| Nghệ | 100 | 100 | ||
| Thấp | Ớt | 250 | 100 | 100 |
| Vỏ hạt nhục đậu khấu | 25 | 25 | ||
| Lá thảo mộc | 25 | 5 | ||
| Trường hợp khác | Nghệ tây | 3 | 3 | 0,5 |
7.3. Tiến hành kiểm tra
7.3.1. Tất cả các loại gia vị và thảo mộc bao gồm cả hạt nhục đậu khấu
Dùng cân (5.5) cân mẫu thử đã chuẩn bị theo 7.1 và 7.2 chính xác đến 0,01 g.
Kiểm tra mẫu thử bằng cách:
a) dàn sản phẩm đều trên bề mặt của tấm giấy trắng (5.2) được chiếu sáng (5.1);
b) dùng dao trộn (5.3) để trộn sản phẩm sao cho có thể đánh giá kĩ sản phẩm;
c) dùng bộ chia mẫu (5.4) để tách riêng tất cả các tạp chất và/hoặc tạp chất ngoại lai;
d) dùng cân (5.5) cân hoặc đếm (theo 8.1 và 8.2) các tạp chất và tạp chất ngoại lai.
Ghi lại tất cả các tạp chất và tạp chất ngoại lai.
7.3.2. Hạt nhục đậu khấu
Dùng dao (5.6) tách 100 hạt nhục đậu khấu theo chiều dọc.
Kiểm tra côn trùng, các mảnh côn trùng, lỗ đục của côn trùng, chất thải hoặc nấm mốc có thể nhìn thấy được trên bề mặt hạt đã tách. Có thể dùng kính lúp để kiểm chứng mọi quan sát.
Ghi lại chính xác tạp chất ngoại lai và số lượng hạt bị nhiễm.
8.1. Tạp chất và tạp chất ngoại lai
Phần khối lượng tạp chất, wEM, và phần khối lượng tạp chất ngoại lai không có nguồn gốc từ động vật, wEM được tính bằng phần trăm, theo các công thức sau:
wEM = ![]()
wFM = ![]()
Trong đó
mEM là khối lượng tạp chất, tính bằng gam (g);
mFM là khối lượng tạp chất ngoại lai không có nguồn gốc từ động vật, tính bằng gam (g).
ms là khối lượng mẫu phòng thử nghiệm hoặc phần mẫu thử, nếu thích hợp, tính bằng gam (g).
Biểu thị kết quả đến một chữ số thập phân.
8.2. Tạp chất ngoại lai có nguồn gốc từ động vật
Tạp chất ngoại lai có nguồn gốc từ động vật có thể được biểu thị theo Bảng 2 theo loại, tên, số lượng, số đếm, phần khối lượng và phần trăm khối lượng.
Bảng 2 - Biểu thị kết quả
| Tạp chất | Biểu thị kết quả |
| Chất thải của loài gặm nhấm | Số đếm, mg/kg |
| Chất thải của loài khác (gồm cả chất thải của côn trùng và chim) | Loại, số đếm, mg/kg |
| Tất cả các loài côn trùng và các phần của côn trùng (chết hoặc còn sống, gồm cả mối mọt và bọ cánh cứng) | Tên, số lượng |
| Ấu trùng | Số lượng |
| Nguyên liệu bị mốc (tất cả hạt hoặc lá có nhiều hơn hoặc bằng 1/4 tổng diện tích bề mặt bị mốc thì được coi là bị mốc) | Phần trăm khối lượng |
| Sản phẩm bị nhiễm côn trùng (gồm cả lá, rễ cây và/hoặc hạt) | Phần trăm khối lượng |
Báo cáo thử nghiệm phải gồm có ít nhất các thông tin sau:
a) phương pháp thử đã dùng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) kết quả thu được;
c) mọi chi tiết thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc tùy chọn cũng như sự cố bất kỳ có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm;
d) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] AMERICAN SPICE TRADE ASSOCIATION, ASTA cleanliness specification for spices, seeds and herb (foreign and domestically produced). ASTA, Washington, DC, 2007
[2] US FOOD & DRUG ADMINISTRATION, CENTER FOR FOOD SAFETY & APPLIED NUTRITION, Macroanalytical procedures manual. FDA, Silver Spring, MD, 1984. (FDA Technical Bulletin, No.5) Electronic version, 1998, available (2009-03-19) at: http://www.cfsan.fda.gov/~dms/mpm-1.html
[3] EUROPEAN SPICE ASSOCIATION. European Spice Association quanlity minima document, Rev 1. ESA, Bonn, 2007. Available (2009-03-19) at: http://www.esa-spices.org/content/pdfs/ESAQMDrev1-2Nov07.pdf
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4892:1989 về gia vị - xác định tạp chất do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5485:1991 (ISO 941:1980) về gia vị - xác định chất chiết tan trong nước lạnh do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4888:2007 (ISO 676 : 1995) về gia vị - Tên gọi
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4887:1989 (ST SEV 3014 - 1981) về sản phẩm thực phẩm và gia vị - Chuẩn bị mẫu để phân tích vi sinh vật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9679:2013 (ISO 5566:1982) về Nghệ - Xác định độ màu - Phương pháp đo quang phổ
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8960:2011 (ISO 2825:1981) về Gia vị - Chuẩn bị mẫu nghiền để phân tích
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8739:2011 về Mayonnaise
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11451:2016 (ISO 2253:1999) về Bột cà ri - Các yêu cầu
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4889:1989 (ISO 948 - 1988)
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4892:1989 về gia vị - xác định tạp chất do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5485:1991 (ISO 941:1980) về gia vị - xác định chất chiết tan trong nước lạnh do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4888:2007 (ISO 676 : 1995) về gia vị - Tên gọi
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4887:1989 (ST SEV 3014 - 1981) về sản phẩm thực phẩm và gia vị - Chuẩn bị mẫu để phân tích vi sinh vật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4891:1989 (ISO 927:1982) về Gia vị - Xác định hàm lượng chất ngoại lai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9679:2013 (ISO 5566:1982) về Nghệ - Xác định độ màu - Phương pháp đo quang phổ
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8960:2011 (ISO 2825:1981) về Gia vị - Chuẩn bị mẫu nghiền để phân tích
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8739:2011 về Mayonnaise
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11451:2016 (ISO 2253:1999) về Bột cà ri - Các yêu cầu