Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-5:2008 (ISO 8566-5:1992)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-5:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8566-5:1992. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với cabin của cầu trục và cổng trục, nhằm đảm bảo an toàn, tầm nhìn tối ưu và điều kiện làm việc thuận lợi cho người vận hành thiết bị nâng hạ.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đặc thù đối với cabin của cầu trục và cổng trục di chuyển trên ray hoặc bánh lốp.
- Áp dụng cho cả cabin điều khiển di động (di chuyển cùng xe con hoặc độc lập) và cabin cố định gắn liền với kết cấu cầu trục, cổng trục.
- Các quy định trong phần này bổ sung hoặc sửa đổi các yêu cầu chung đã được nêu tại tiêu chuẩn TCVN 5205-1 (ISO 8566-1) để phù hợp với đặc thù vận hành của cầu trục và cổng trục.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn liên quan sau:
- TCVN 5205-1 (ISO 8566-1): Cần trục - Cabin - Phần 1: Yêu cầu chung. Đây là tài liệu nền tảng quy định các nguyên tắc thiết kế cơ bản cho mọi loại cabin cần trục.
- ISO 4306-1: Cần trục - Từ vựng - Phần 1: Quy định chung, giúp thống nhất các thuật ngữ chuyên ngành được sử dụng trong văn bản.
- Điều 3: Yêu cầu chung về thiết kế cabin
Các nguyên tắc thiết kế cơ bản đối với cabin cầu trục và cổng trục bao gồm:
- Cabin phải được thiết kế và chế tạo sao cho người vận hành có thể thực hiện công việc một cách an toàn, không bị mệt mỏi quá mức và được bảo vệ khỏi các mối nguy hiểm từ môi trường xung quanh.
- Kết cấu cabin phải chịu được các tải trọng động phát sinh trong quá trình khởi động, phanh và di chuyển của cầu trục, cổng trục mà không bị biến dạng hay rung lắc quá mức cho phép.
- Vật liệu chế tạo cabin phải là vật liệu không cháy hoặc khó cháy, có độ bền cơ học cao và khả năng chống ăn mòn tốt dưới tác động của môi trường làm việc.
- Điều 4: Các yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với cabin cầu trục và cổng trục
Điều khoản này tập trung vào các thông số kỹ thuật chi tiết nhằm tối ưu hóa không gian làm việc và bảo vệ người vận hành:
- Kích thước hình học tối thiểu: Chiều cao thông thủy bên trong cabin không được nhỏ hơn mức quy định để người vận hành có thể đứng thẳng thoải mái. Diện tích sàn phải đủ rộng để bố trí ghế ngồi, các tay vịn điều khiển (joystick), bảng điều khiển và lối đi lại an toàn.
- Tầm nhìn của người vận hành: Cabin phải được thiết kế sao cho người vận hành có tầm nhìn tối đa hướng về phía móc cẩu, tải trọng và toàn bộ khu vực làm việc bên dưới. Các cửa sổ kính phải được bố trí ở phía trước, hai bên và cả dưới sàn cabin (nếu cần thiết) để loại bỏ tối đa các điểm mù. Kính sử dụng phải là kính an toàn, không gây biến dạng hình ảnh khi quan sát.
- Lối ra vào và cửa cabin: Cửa cabin phải dễ dàng đóng mở từ cả bên trong lẫn bên ngoài. Lối ra vào phải được thiết kế an toàn, tránh nguy cơ người vận hành bị ngã khi bước vào hoặc ra khỏi cabin, đặc biệt là đối với cabin di động di chuyển dọc theo cầu trục.
- Bảo vệ môi trường làm việc bên trong: Cabin phải được trang bị hệ thống thông gió, điều hòa không khí hoặc sưởi ấm phù hợp với điều kiện khí hậu nơi vận hành. Tiếng ồn và độ rung truyền vào cabin phải được kiểm soát dưới mức giới hạn cho phép để bảo vệ sức khỏe người lao động trong suốt ca làm việc.
TCVN 5205-5:2008
ISO 8566-5:1992
CẦN TRỤC - CABIN - PHẦN 5: CẦU TRỤC VÀ CỔNG TRỤC
Cranes - Cabins - Part 5: Overhead travelling and portal bridge cranes
Lời nói đầu
TCVN 5205-5:2008 và TCVN 5205-1:2008, TCVN 5205-2:2008, TCVN
5205-3:2008, TCVN 5205-4:2008 thay thế TCVN 5205:1990.
TCVN 5205-5:2008 hoàn toàn tương đương với ISO 8566-5:1992.
TCVN 5205-5:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 96 Cần cẩu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 5205 (ISO 8566), Cần trục - Cabin, gồm các phần sau:
− TCVN 5205-1:2008 (ISO 8566-1:1992), Phần 1: Yêu cầu chung.
− TCVN 5205-2:2008 (ISO 8566-2:1995), Phần 2: Cần trục tự hành.
− TCVN 5205-3:2008 (ISO 8566-3:1992), Phần 3: Cần trục tháp.
− TCVN 5205-4:2008 (ISO 8566-4:1998), Phần 4: Cần trục kiểu cần.
− TCVN 5205-5:2008 (ISO 8566-5:1992), Phần 5: Cầu trục và cổng trục.
CẦN TRỤC - CABIN - Z - PHẦN 5: CẦU TRỤC VÀ CỔNG TRỤC
Cranes - Cabins - Part 5: Overhead travelling and portal bridge cranes
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với cabin của cầu trục và cổng trục đã được định nghĩa trong ISO 4306-1.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 5205-1:2008 (ISO 8566-1:1992), Cần trục - Cabin - Phần 1: Yêu cầu chung.
ISO 4306-1:1990, Cranes - Vocabulary - Part 1: General (Cần trục - Từ vựng - Phần 1: Yêu cầu chung).
ISO 7752-1:1983, Lifting appliances - Controls - Layout and characteristics - Part 1: General principles (Thiết bị nâng - Điều khiển - Sơ đồ bố trí và các đặc tính - Phần 1: Nguyên tắc chung).
ISO 7752-5:1985, Lifting appliances - Controls - Layout and characteristics - Part 5: Overhead travelling cranes and portal bridge cranes (Thiết bị nâng - Điều khiển - Sơ đồ bố trí và các đặc tính - Phần 5: Cầu trục và cổng trục).
3. Kết cấu cabin
3.1. Yêu cầu chung đối với kết cấu cabin quy định trong TCVN 5205-1 được áp dụng cho cabin của cầu trục và cổng trục.
3.2. Kích thước của cabin được quy định trong Hình 1 là các yêu cầu nhỏ nhất và có thể được lấy lớn hơn trong thực tế. Kích thước được lấy qua tâm của điểm chỉ chỗ ngồi (SIP): chiều cao nhỏ nhất bên trong cabin phải là 1600 mm; chiều rộng nhỏ nhất bên trong cabin là 900 mm và chiều sâu nhỏ nhất là 1300 mm (xem Hình 1).
Tổng thể tích bên trong nhỏ nhất của cabin phải là 3 m3. Thể tích và các kích thước của cabin phải được xác định tùy thuộc vào số người làm việc trong cabin và thời gian làm việc thực tế.
Kích thước tính bằng milimét

Hình 1 - Kích thước cabin
4. Ghế ngồi của người lái
Ghế ngồi, có tính đến điều kiện sử dụng thực tế, phải đảm bảo:
a) vững chắc và có các kích thước quy định trong Hình 2;
b) dễ dàng điều chỉnh được để đạt tới vị trí ngồi thoải mái;
c) được trang bị phần tựa nghiêng để tạo hình dạng phù hợp và nâng đỡ lưng;
d) được bọc bằng vật liệu không làm tăng sự đổ mồ hôi;
e) khi cần thiết, được trang bị lò xo và đệm giảm chấn để giảm rung động;
f) dễ dàng điều chỉnh được theo phương ngang và phương đứng, và sau đó có thể khóa lại để tạo được vị trí làm việc thích hợp cho người lái;
g) được lắp bộ phận tựa khuỷu tay phù hợp và điều chỉnh được;
h) được thiết kế để có thể dễ dàng ngồi trực tiếp vào ghế.
Có thể điều chỉnh cả ghế ngồi nghiêng về phía sau từ 3o đến 7o. Ghế ngồi có thể điều chỉnh ± 80 mm theo phương ngang từ vị trí chính giữa (về phía trước và phía sau), và ± 50 mm theo phương đứng từ vị trí chính giữa.
Kích thước tính bằng milimét

Hình 2 - Kích thước ghế ngồi
5. Bộ phận điều khiển
5.1. Sơ đồ bố trí chung và các đặc tính của các bộ phận điều khiển phải phù hợp với ISO 7752-1.
5.2. Các nguyên tắc cụ thể cho cầu trục và cổng trục phải phù hợp với ISO 7752-5.
6. Sưởi ấm và làm mát
6.1. Nhiệt độ trong cabin phải được duy trì trong khoảng từ 15oC đến 30oC trong suốt quá trình hoạt động ngoại trừ điều kiện thời tiết bên ngoài rất khắc nghiệt.
6.2. Cabin phải được thiết kế sao cho đáp ứng được mức thông gió và thoát nhiệt tối thiểu, và đảm bảo sự chênh lệch nhiệt độ không vượt quá 6oC ngoại trừ điều kiện thời tiết bên ngoài rất khắc nghiệt.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5208-5:2008 (ISO 10972-5:2006) về Cần trục - Yêu cầu đối với cơ cấu công tác - Phần 5: Cầu trục và cổng trục
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8242-3:2009 (ISO 4306-3:2003) về Cần trục - Từ vựng - Phần 3: Cần trục tháp
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8242-2:2009 (ISO 4306-2 : 1994) về Cần trục - Từ vựng - Phần 2: Cần trục tự hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7761-1:2013 (ISO 10245-1:2008) về Cần trục – Thiết bị giới hạn và thiết bị chỉ báo – Phần 1:Yêu cầu chung
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10197:2013 (ISO 13202:2003) về Cần trục – Đo các thông số vận tốc và thời gian
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10198:2013 (ISO 11994:1997) về Cần trục – Tính sẵn sàng trong sử dụng – Từ vựng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10199-3:2013 (ISO 9942-3:1999) về Cần trục – Nhãn thông tin – Phần 3: Cần trục tháp
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10201-1:2013 (ISO 23815-1:2007) về Cần trục – Bảo trì – Phần 1: Yêu cầu chung
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8242-5:2009 (ISO 4306-5 : 2005) về Cần trục - Từ vựng - Phần 5: Cầu trục và cổng trục
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11074-1:2015 (ISO 9927-1:2013) về Cần trục - Kiểm tra - Phần 1: Quy định chung
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5208-5:2008 (ISO 10972-5:2006) về Cần trục - Yêu cầu đối với cơ cấu công tác - Phần 5: Cầu trục và cổng trục
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8242-3:2009 (ISO 4306-3:2003) về Cần trục - Từ vựng - Phần 3: Cần trục tháp
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8242-2:2009 (ISO 4306-2 : 1994) về Cần trục - Từ vựng - Phần 2: Cần trục tự hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7761-1:2013 (ISO 10245-1:2008) về Cần trục – Thiết bị giới hạn và thiết bị chỉ báo – Phần 1:Yêu cầu chung
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10197:2013 (ISO 13202:2003) về Cần trục – Đo các thông số vận tốc và thời gian
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10198:2013 (ISO 11994:1997) về Cần trục – Tính sẵn sàng trong sử dụng – Từ vựng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10199-3:2013 (ISO 9942-3:1999) về Cần trục – Nhãn thông tin – Phần 3: Cần trục tháp
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10201-1:2013 (ISO 23815-1:2007) về Cần trục – Bảo trì – Phần 1: Yêu cầu chung
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-2:2008 (ISO 8566-2 : 1995) về Cần trục - Cabin - Phần 2: Cần trục tự hành
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8242-5:2009 (ISO 4306-5 : 2005) về Cần trục - Từ vựng - Phần 5: Cầu trục và cổng trục
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11074-1:2015 (ISO 9927-1:2013) về Cần trục - Kiểm tra - Phần 1: Quy định chung