Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5218:1990 (ST. SEV 4583 : 1984) về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm độ vuông góc của hai hướng dời chỗ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5218:1990 được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn quốc tế ST. SEV 4583 : 1984, quy định các phương pháp kiểm tra độ vuông góc của hai hướng dời chỗ trên máy cắt kim loại. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng nhằm đảm bảo độ chính xác hình học và khả năng vận hành chuẩn xác của các loại máy công cụ trong ngành chế tạo máy và gia công cơ khí.
Thông tin thuộc tính của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5218:1990 (ST. SEV 4583 : 1984) về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm độ vuông góc của hai hướng dời chỗ.
- Số hiệu: TCVN 5218:1990.
- Năm ban hành: 1990.
- Tương đương quốc tế: ST. SEV 4583 : 1984.
- Lĩnh vực áp dụng: Cơ khí chế tạo, kiểm định chất lượng máy cắt kim loại.
Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung
TCVN 5218:1990 quy định các phương pháp đo lường và kiểm tra độ vuông góc giữa hai hướng chuyển động (dời chỗ) của các bộ phận máy cắt kim loại. Việc kiểm tra này là bắt buộc trong quá trình nghiệm thu máy mới chế tạo, máy sau khi đại tu hoặc trong quá trình bảo dưỡng định kỳ nhằm kiểm soát sai số hình học của thiết bị.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên cấu trúc tiêu chuẩn kỹ thuật về máy cắt kim loại, các điều khoản đầu tiên tập trung vào việc thiết lập các quy định chung và chuẩn bị thiết bị đo:
- Quy định chung về điều kiện kiểm tra: Xác định các yêu cầu về môi trường đo (nhiệt độ, độ ẩm, độ rung động xung quanh) để tránh ảnh hưởng đến kết quả đo lường sai số vuông góc. Máy cắt kim loại cần được lắp đặt cố định và cân bằng theo đúng tài liệu hướng dẫn vận hành trước khi tiến hành đo.
- Thiết bị và dụng cụ đo lường: Quy định các loại dụng cụ chuyên dụng được phép sử dụng để kiểm tra độ vuông góc, bao gồm thước vuông mẫu, đồng hồ đo chỉ thị số hoặc kim, các khối chuẩn, và thiết bị đo quang học hoặc laser (nếu có). Các dụng cụ đo phải được kiểm định và hiệu chuẩn định kỳ để đảm bảo độ chính xác.
- Phương pháp gá đặt dụng cụ đo: Hướng dẫn chi tiết cách gá đặt thước vuông mẫu và đồng hồ đo lên các bộ phận chuyển động của máy. Việc gá đặt phải đảm bảo độ vững chắc, không bị xê dịch trong quá trình dịch chuyển các trục của máy cắt kim loại.
- Quy trình thực hiện phép đo: Thiết lập các bước di chuyển các bộ phận máy theo hai hướng vuông góc cần kiểm tra. Ghi lại trị số chỉ thị trên dụng cụ đo tại các điểm mốc xác định để tính toán sai số vuông góc thực tế của hai hướng dời chỗ.
Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn TCVN 5218:1990
Việc tuân thủ nghiêm ngặt phương pháp kiểm tra theo TCVN 5218:1990 giúp các đơn vị sản xuất và kiểm định:
- Đánh giá chính xác chất lượng lắp ráp và độ mòn của các băng dẫn hướng trên máy cắt kim loại.
- Hạn chế tối đa sai số gia công trên chi tiết sản phẩm, đặc biệt là các chi tiết yêu cầu độ vuông góc cao giữa các bề mặt.
- Làm cơ sở kỹ thuật để giải quyết các tranh chấp thương mại về chất lượng máy móc giữa nhà cung cấp và đơn vị sử dụng.
MÁY CẮT KIM LOẠI - PHƯƠNG PHÁP KIỂM ĐỘ VUÔNG GÓC CỦA HAI HƯỚNG DỜI CHỖ
Metal cutting machines - Methods of perpendicularity inspection of the directions of two displacements
Lời nói đầu
TCVN 5218:1990 phù hợp với ST SEV 4583:1984.
TCVN 5218:1990 do Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
MÁY CẮT KIM LOẠI - PHƯƠNG PHÁP KIỂM ĐỘ VUÔNG GÓC CỦA HAI HƯỚNG DỜI CHỖ
Metal cutting machines - Methods of perpendicularity inspection of the directions of two displacements
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST. SEV 4583 - 84.
Sai lệch độ vuông góc của hai hướng dời chỗ của một hoặc hai bộ phận làm việc của máy trên chiều dài đã cho, hiệu các khoảng cách tại điểm đầu và điểm cuối của chiều dài dời chỗ đã cho giữa quỹ đạo của điểm chức năng của bộ phận làm việc được kiểm, của máy dời chỗ theo hướng đã cho và mặt phẳng hoặc đường thẳng vuông góc với hướng dời chỗ của bộ phận làm việc của máy được kiểm. Trong trường hợp điểm chức năng là cố định thì sai lệch độ vuông góc của các hướng dời chỗ được xác định so với quỹ đạo của chuyển động tương đối.
2.1. Tiến hành kiểm tra bằng một trong các phương pháp được chỉ dẫn trong bảng.
| Số hiệu phương pháp | Phương pháp kiểm tra |
| 1 | Bằng êke kiểm có góc 90o, thước kiểm và hai dụng cụ đo độ dài được lắp trên các bộ phận làm việc di động. |
| 2 | Bằng êke kiểm và hai dụng cụ đo độ dài được lắp trên phần cố định của máy |
| 3 | Bằng ống ngắm, mốc đo và lăng kính năm mặt |
| 4 | Bằng thiết bị lade. |
Cho phép dùng các phương pháp và phương tiện kiểm khác với chỉ dẫn trong tiêu chuẩn này, với điều kiện là các phương pháp và các phương tiện đó phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN 4235 - 86.
2.2. Yêu cầu chung của phương pháp kiểm - theo TCVN 4235 - 86.
2.3. Mặt phẳng (đường thẳng) vuông góc với hướng dời chỗ của bộ phận làm việc di động của máy, được thay thế bằng bề mặt tựa của êke kiểm hoặc trục quay của dụng cụ.
2.4. Đầu đo của dụng cụ phải tiếp xúc với bề mặt đo của êke kiểm hoặc bề mặt làm việc của thước kiểm sao cho hướng đo luôn vuông góc với bề mặt này.
2.5. Các vị trí của dụng cụ đo được quy định trong các tiêu chuẩn về mức chính xác của các kiểu máy cụ thể.
2.6. Vị trí và sự cố định vị trí của các bộ phận làm việc được kiểm và các bộ phận làm việc khác của máy, tùy theo chức năng sử dụng của chúng, được quy định trong các tiêu chuẩn về mức chính xác của các kiểu máy cụ thể.
2.7. Tiến hành đo tại các điểm bắt đầu và điểm cuối của các dời chỗ đã cho của bộ phận công tác của máy, khoảng dời chỗ và vị trí của khoảng dời chỗ được quy định trong các tiêu chuẩn về mức chính xác của các kiểu máy cụ thể.
3.1. Phương pháp 1
3.1.1. Sơ đồ kiểm
Sơ đồ kiểm được chỉ dẫn trên Hình 1.

Hình 1
3.1.2. Dụng cụ kiểm
Dụng cụ được dùng khi kiểm: êke kiểm, thước kiểm (khi cần thiết), gói tự điều chỉnh được, hai dụng cụ đo độ dài (cho phép dùng một dụng cụ), giá để kẹp dụng cụ đo.
3.1.3. Tiến hành kiểm
Êke kiểm được đặt trên bề mặt đã cho của phần cố định của máy, khi cần thiết có thể dùng thước kiểm và các gói tự điều chỉnh được, sao cho các bề mặt đo được bố trí dọc theo các hướng dời chỗ tương ứng của các bộ phận làm việc 1 và 2 của máy, còn các dụng cụ đo - trên các bộ phận làm việc này như đã chỉ dẫn trong các Điều 2.4 và 2.5.
Các số chỉ của các dụng cụ đo cần phải như nhau ở tại các điểm đầu (vị trí C) và điểm cuối (vị trí D) của dời chỗ đã cho của bộ phận làm việc 1.
Cho bộ phận làm việc 2 dời chỗ trên các chiều dài đã cho L.
3.1.4. Đánh giá kết quả điểm
Sai lệch độ vuông góc của hai hướng dời chỗ của các bộ phận làm việc của máy bằng hiệu đại số của các số chỉ của dụng cụ đo tại điểm đầu (vị trí A), và điểm cuối (vị trí B) của dời chỗ của bộ phận làm việc 2.
3.2. Phương pháp kiểm 2
3.2.1. Sơ đồ kiểm
Sơ đồ kiểm được chỉ dẫn trên Hình 2.

Hình 2
3.2.2. Dụng cụ kiểm
Dụng cụ kiểm được dùng khi kiểm: êke kiểm, hai dụng cụ đo độ dài (cho phép dụng một dụng cụ đo), giá để kẹp dụng cụ đo.
3.2.3. Tiến hành kiểm
Các dụng cụ đo được đặt trên phần cố định của máy như đã chỉ dẫn trong các Điều 2.4 và 2.5.
Êke kiểm được đặt trên bề mặt đã cho của bộ phận làm việc di động được kiểm của máy sao cho khi bộ phận làm việc của máy dời chỗ theo hướng I, hướng được dùng khi kiểm, các số chỉ của dụng cụ đo phải như nhau tại điểm đầu (vị trí C) và điểm cuối (vị trí D) của dời chỗ đã cho.
Cho bộ phận làm việc dời chỗ theo hướng II trên chiều dài đã cho L.
3.2.4. Đánh giá kết quả kiểm
Sai lệch độ vuông góc của hai hướng dời chỗ của bộ phận làm việc này theo hướng II.
3.3. Phương pháp 3
3.3.1. Sơ đồ kiểm
Sơ đồ kiểm đã được chỉ dẫn trên Hình 3.

Hình 3
3.3.2. Dụng cụ kiểm
Dụng cụ được dùng khi kiểm: ống ngắm, mốc đo, lăng kính năm mặt, mốc tiêu và các giá để kẹp ống ngắm.
3.3.3. Tiến hành kiểm
Ống ngắm thường được gá đặt trên phần cố định của máy sao cho trục quang nằm dọc theo hướng dời chỗ của bộ phận làm việc 1, hướng được dùng khi kiểm, còn mốc đo - trong mặt phẳng đo lần lượt trên các bộ phận làm việc 1, 2, vuông góc với trục quang của ống ngắm.
Khi cho bộ phận làm việc 1 cùng với mốc đo dời chỗ, các số chỉ của ống ngắm phải như nhau tại điểm đầu (vị trí C) và điểm cuối (vị trí D) của dời chỗ đã cho của bộ phận làm việc này.
Khi đặt mốc đo trên bộ phận làm việc 2 cần đặt lăng kính 5 mặt giữa ống ngắm và mốc đo sao cho nằm trong trường nhìn của ống ngắm.
Cho bộ phận làm việc 2 có lắp mốc đo dời chỗ trên chiều dài L đã cho.
3.3.4. Đánh giá kết quả kiểm
Sai lệch độ vuông góc hai hướng của bộ phận làm việc của máy trong mặt phẳng đo đã cho, bằng hiệu đại số của các số chỉ của ống ngắm tại điểm đầu (vị trí A) và điểm cuối (vị trí B) của dời chỗ đã cho của bộ phận làm việc 2.
3.4. Phương pháp kiểm 4
3.4.1. Sơ đồ kiểm
Sơ đồ kiểm được chỉ dẫn trên các Hình 4 và 5.
|
|
|
| Hình 4 | Hình 5 |
3.4.2. Dụng cụ kiểm
Dụng cụ được dùng khi kiểm: thiết bị lade cùng với các phụ tùng và lăng kính 5 mặt.
3.4.3. Tiến hành kiểm
Cho các bộ phận làm việc 1 và 2 dời chỗ theo các hướng đã cho.
Sự bố trí thiết bị lade, trình tự thao tác cụ thể và các yêu cầu kỹ thuật cho kiểm tra phải phù hợp với các chỉ dẫn về vận hành của thiết bị.
3.4.4. Đánh giá kết quả kiểm
Sai lệch độ vuông góc của hai hướng dời chỗ của các bộ phận làm việc của máy trong mặt phẳng đo đã cho được xác định tương tự như trong Điều 3.3.4.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5182:1990 về Máy cắt kim loại - Đặc tính ồn cho phép
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5219:1990 (ST SEV 4584:1984) về Máy cắt kim loại - Phương pháp kiểm độ cách đều nhau của hai qũy đạo dời chỗ
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5221:1990 ( ST SEV 4994 : 1985)về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm độ ổn định đường kính mẫu sản phẩm
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5223:1990 (ST SEV 4996 :1985) về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm độ giao nhau của hai đường tâm
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5220:1990 (ST.SEV 4992 : 1985)về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm độ song song của các đường tâm so với mặt phẳng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5222:1990 (ST SEV 4995 : 1985) về Máy cắt kim loại - Phương pháp kiểm độ không đổi của khoảng cách giữa quỹ đạo dời chỗ của bộ phận làm việc của máy và bề mặt thực
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5342:1991 (ST SEV 3721:1982)về Máy cắt kim loại - Phương pháp kiểm độ thẳng của các bề mặt
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2847/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5182:1990 về Máy cắt kim loại - Đặc tính ồn cho phép
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5219:1990 (ST SEV 4584:1984) về Máy cắt kim loại - Phương pháp kiểm độ cách đều nhau của hai qũy đạo dời chỗ
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5221:1990 ( ST SEV 4994 : 1985)về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm độ ổn định đường kính mẫu sản phẩm
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5223:1990 (ST SEV 4996 :1985) về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm độ giao nhau của hai đường tâm
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5220:1990 (ST.SEV 4992 : 1985)về Máy cắt kim loại – Phương pháp kiểm độ song song của các đường tâm so với mặt phẳng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5222:1990 (ST SEV 4995 : 1985) về Máy cắt kim loại - Phương pháp kiểm độ không đổi của khoảng cách giữa quỹ đạo dời chỗ của bộ phận làm việc của máy và bề mặt thực
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5342:1991 (ST SEV 3721:1982)về Máy cắt kim loại - Phương pháp kiểm độ thẳng của các bề mặt

