Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5219:1990

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5219:1990 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ST SEV 4584:1984. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp kiểm tra độ cách đều nhau của hai quỹ đạo dời chỗ trên máy cắt kim loại. Đây là một trong những tài liệu kỹ thuật nền tảng nhằm đánh giá và kiểm soát độ chính xác hình học của máy công cụ trong các khâu chế tạo, nghiệm thu bàn giao cũng như bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ.

Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn này được áp dụng rộng rãi đối với các loại máy cắt kim loại có các bộ phận chuyển động yêu cầu tính song song hoặc duy trì khoảng cách không đổi giữa hai quỹ đạo dịch chuyển. Cụ thể:

  • Áp dụng cho việc kiểm tra nghiệm thu các dòng máy cắt kim loại mới xuất xưởng hoặc sau khi tiến hành đại tu, trung tu thiết bị.
  • Xác định sai lệch khoảng cách giữa hai quỹ đạo chuyển động của hai bộ phận máy hoạt động độc lập hoặc phối hợp chuyển động với nhau.
  • Làm căn cứ kỹ thuật để xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng chuyên biệt cho từng dòng máy công cụ cụ thể.

Quy định chung và công tác chuẩn bị kiểm tra

Để đảm bảo tính chính xác, khách quan và hạn chế tối đa sai số trong quá trình đo đạc, tiêu chuẩn đề ra các yêu cầu bắt buộc sau:

  • Điều kiện môi trường: Quá trình đo phải được thực hiện trong điều kiện nhiệt độ ổn định, tránh dòng khí nóng hoặc ánh nắng chiếu trực tiếp. Nhiệt độ tiêu chuẩn và thời gian cân bằng nhiệt của máy trước khi đo phải tuân thủ theo các quy định chung về kiểm tra độ chính xác máy cắt kim loại.
  • Thiết bị đo lường: Các dụng cụ đo được sử dụng bao gồm đồng hồ so, trục gá chuẩn, thước thẳng, căn mẫu phẳng hoặc các thiết bị đo quang học, laser chuyên dụng. Tất cả các thiết bị đo phải được hiệu chuẩn và có độ nhạy phù hợp với cấp chính xác của máy cần kiểm tra.
  • Trạng thái thiết bị: Máy cắt kim loại phải được lắp đặt cố định trên nền móng vững chắc, được cân bằng động và tĩnh theo đúng tài liệu hướng dẫn vận hành của nhà sản xuất trước khi tiến hành đo.

Các phương pháp kiểm tra độ cách đều của hai quỹ đạo dời chỗ

Tùy thuộc vào đặc điểm cấu tạo và vị trí của các quỹ đạo dời chỗ trên từng loại máy, tiêu chuẩn hướng dẫn áp dụng các phương pháp đo cụ thể:

  • Phương pháp sử dụng đồng hồ so và trục gá chuẩn: Tiến hành gá chặt đồng hồ so lên một bộ phận chuyển động của máy, cho đầu đo của đồng hồ so tiếp xúc trực tiếp với bề mặt chuẩn của bộ phận chuyển động thứ hai hoặc trục gá chuẩn được lắp song song với quỹ đạo dời chỗ. Khi dịch chuyển đồng thời hoặc tuần tự hai bộ phận dọc theo quỹ đạo, trị số chênh lệch lớn nhất hiển thị trên đồng hồ so chính là sai lệch độ cách đều.
  • Phương pháp sử dụng thước thẳng và căn mẫu: Thường được áp dụng cho các quỹ đạo dời chỗ dạng phẳng. Thước thẳng được đặt cố định làm chuẩn, sử dụng các căn mẫu hoặc đầu đo tiếp xúc để xác định sự thay đổi khoảng cách tại các điểm kiểm tra định vị sẵn dọc theo chiều dài của quỹ đạo dời chỗ.
  • Phương pháp đo gián tiếp qua bề mặt chuẩn phụ: Trong trường hợp kết cấu máy không cho phép đo trực tiếp giữa hai quỹ đạo, tiêu chuẩn cho phép thiết lập các bề mặt chuẩn phụ trung gian đã được xác định độ chính xác để tiến hành đo đạc và tính toán gián tiếp ra sai lệch độ cách đều.

Xác định và đánh giá kết quả đo

Việc xử lý số liệu và đánh giá độ đạt yêu cầu của thiết bị được thực hiện theo nguyên tắc:

  • Sai lệch độ cách đều của hai quỹ đạo dời chỗ được tính bằng hiệu số giữa khoảng cách lớn nhất và khoảng cách nhỏ nhất đo được giữa hai quỹ đạo trên toàn bộ chiều dài kiểm tra quy định.
  • Trị số sai lệch xác định được không được phép vượt quá dung sai cho phép được quy định cụ thể trong các tiêu chuẩn chất lượng dành riêng cho từng loại máy cắt kim loại tương ứng.
  • Mọi số liệu đo đạc phải được ghi chép chi tiết vào biên bản kiểm nghiệm, kèm theo sơ đồ bố trí điểm đo, loại dụng cụ sử dụng và điều kiện nhiệt độ môi trường tại thời điểm thực hiện.

TCVN 5219:1990

MÁY CẮT KIM LOẠI - PHƯƠNG PHÁP KIỂM ĐỘ CÁCH ĐỀU NHAU CỦA HAI QUỸ ĐẠO DỜI CHỖ

Metal cutting machines - Methods for control of ecvidistance tradition

 

Lời nói đầu

TCVN 5219:1986 phù hợp với ST SEV 4584:1984.

TCVN 5219:1986 do Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

MÁY CẮT KIM LOẠI - PHƯƠNG PHÁP KIỂM ĐỘ CÁCH ĐỀU NHAU CỦA HAI QUỸ ĐẠO DỜI CHỖ

Metal cutting machines - Methods for control of ecvidistance tradition

Tiêu chuẩn này phù hợp với ST. SEV 4584-84.

1. Thuật ngữ và định nghĩa

1.1. Sai lệch về độ cách đều nhau của các quỹ đạo rời chỗ của hai bộ phận làm việc của máy là hiệu số lớn nhất của các khoảng cách giữa các quỹ đạo chuyển động cua các điểm chức năng của bộ phận làm việc di động được kiểm của máy trong mặt phẳng đo đã định trên độ dài rời chỗ đã định.

2. Quy định chung

2.1. Tiến hành kiểm theo một trong các phương pháp trong Bảng 1.

Bảng 1

Số hiệu phương pháp

Phương pháp kiểm

1

Kiểm dùng dụng cụ đo độ dài

2

Kiểm dùng thước kiểm và hai dụng cụ đo độ dài

Cho phép dùng các phương pháp và các phương tiện khác so với tiêu chuẩn này với điều kiện chúng phải đảm bảo các yêu cầu của TCVN 4235-86 (ST. SEV 3115-81).

2.2. Yêu cầu chung với các phương pháp kiểm theo TCVN 4235-86 (ST. SEV 3115-81).

2.3. Đầu đo của dụng cụ đo phải tiếp xúc bề mặt đã định của bộ phận làm việc hoặc bề mặt làm việc của thước kiểm sao cho hướng đo vuông góc bề mặt đó.

2.4. Vị trí của thiết bị kiểm được quy định trong các tiêu chuẩn về độ chính xác đối với từng loại máy cụ thể.

2.5. Vị trí ban đầu, độ dài dời chỗ và việc định vị các bộ phận làm việc kiểm và các bộ phận làm việc khác của máy tương ứng với chức năng công dụng của chúng được quy định trong các tiêu chuẩn về độ chính xác đối với từng loại máy cụ thể.

2.6. Cần tiến hành đo trong một hoặc hai mặt phẳng vuông góc với nhau. Các mặt phẳng này được quy định trong các tiêu chuẩn về độ chính xác đối với cùng loại máy cụ thể.

2.7. Cần tiến hành đo với tốc độ chuyển động của bộ phận làm việc kiểm đảm bảo việc ghi nhận số chỉ của dụng cụ đo hoặc trong trường hợp cần thiết tiến hành đo tại các điểm dừng phân bố đều trên độ dài dời chỗ.

2.8. Khi tiến hành đo ngắt quãng (bước) chiều dài các bước phụ thuộc vào độ dài dời chỗ đã định và yêu cầu về độ chính xác đo (dung sai độ cách đều nhau của hai quỹ đạo dời chỗ). Chiều dài các bước đó được quy định trong các tiêu chuẩn về độ chính xác đối với từng loại máy cụ thể. Nếu không có các quy định đó thì chiều dài các bước được chọn bằng 0,05 ÷ 0,2 độ dài dời chỗ, nhưng không được lớn hơn 500 mm.

3. Phương pháp kiểm

3.1. Phương pháp kiểm 1

3.1.1. Sơ đồ kiểm

Sơ đồ kiểm được thể hiện trên Hình 1.

Hình 1

3.1.2. Phương tiện kiểm

Tiến hành dùng dụng cụ đo độ dài có đầu đo phẳng, giá đỡ để kẹp dụng cụ đo.

3.1.3. Tiến hành kiểm

Dụng cụ đo được lắp như chỉ dẫn ở Điều 2.3 và Điều 2.4 trên một trong những bộ phận làm việc kiểm của máy sao cho đầu do của nó tiếp xúc bề mặt đã định của bộ phận làm việc thứ hai.

Cả hai bộ phận làm việc chuyển động đồng thời vào một hướng trên độ dài đã định L. Việc đo được tiến hành như chỉ dẫn ở Điều 2.7 hoặc Điều 2.8.

3.1.4. Đánh giá kết quả kiểm

Sai lệch về độ cách đều nhau của hai quỹ đạo dời chỗ bộ phận làm việc của máy bằng hiệu đại số lớn nhất các số chỉ của dụng cụ đo trong giới hạn độ dài dời chỗ đã định.

3.2. Phương pháp kiểm

3.2.1. Sơ đồ kiểm

Sơ đồ kiểm được thể hiện trên Hình 2.

Hình 2

3.2.2. Phương tiện kiểm

Tiến hành kiểm dùng thước kiểm các khối tự điều chỉnh, hai dụng cụ đo độ dài (cho phép dùng một dụng cụ), giá đỡ để kẹp dụng cụ đo.

3.2.3. Tiến hành kiểm

Thước kiểm được đặt giữa hai bộ phận làm việc di động cần kiểm của máy tại phần không chuyển động của máy trên các khối tự điều chỉnh song song với hướng dịch chuyển của một trong những bộ phận làm việc cần kiểm của máy.

Hướng đó được coi là hướng cơ sở khi đo (gọi tắt là bộ phận làm việc số 1). Một dụng cụ đo được lắp trên bộ phận làm việc số 1 như chỉ dẫn ở Điều 2.3.

Khi dịch chuyển bộ phận làm việc số 1 các chỉ số của dụng cụ đo phải như nhau tại các điểm tận cùng C, D và tiếp đó vị trí của thước phải không được thay đổi. Bộ phận làm việc số 1 dịch chuyển trên độ dài dời chỗ đã định L từ điểm A đến điểm B. Tiến hành đo tại các điểm phân bố đều nhau trong giới hạn độ dài dời chỗ (xem Điều 2.8) và xác định số đo của dụng cụ đo (số đo đầu).

Dụng cụ đo thứ hai được lắp trên bộ phận làm việc cần kiểm số 2 tại chỗ đã định sao cho đầu đo của nó tiếp xúc bề mặt thước kiểm. Bộ phận làm việc số hai cùng với dụng cụ đo được dịch chuyển trong hướng đã định và số chỉ của dụng cụ đo được xác định tại các điểm trên độ dài dời chỗ L cũng như khi đo trong lúc dịch chuyển bộ phận làm việc số 1.

Các chỉ số của dụng cụ tại điểm A đối với các bộ phận làm việc số 1 và số 2 của máy phải như nhau.

Nếu các số chỉ của các dụng cụ đo khác nhau, thì phải tiến hành tính lại.

Nếu các dụng cụ đo tiếp xúc các mặt đối diện nhau của thước thì khi đánh giá kết quả kiểm phải tính đến sai lệch về độ song song của các bề mặt đó.

3.2.4. Đánh giá kết quả kiểm

Sai lệch về độ cách đều hai quỹ đạo dời chỗ các bộ phận làm việc của máy được xác định bằng hiệu đại số lớn nhất các số chỉ của dụng cụ đo đối với từng điểm đo trong giới hạn độ dài dời chỗ đã định.

Ví dụ về đánh giá kết quả kiểm

Tiến hành kiểm trên chiều dài dịch chuyển 300 mm. Kết quả đo được ghi trong Bảng 2.

Bảng 2

Các điểm đo

Số chỉ của dụng cụ đo, µm, trên bộ phận làm việc số

Hiệu đại số các số chỉ của dụng cụ đo, µm

1

2

1

2

3

4

5

0

- 3

- 5

- 7

+ 2

0

- 2

- 4

+ 3

- 6

0

- 1

- 1

- 10

+ 8

CHÚ THÍCH: Điểm đo 1 và 5 tương ứng với vị trí A và B của các bộ phận làm việc.

Sai lệch về độ cách đều hai quỹ đạo dời chỗ bằng 10 µm trên chiều dài 300 mm.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5219:1990 (ST SEV 4584:1984) về Máy cắt kim loại - Phương pháp kiểm độ cách đều nhau của hai qũy đạo dời chỗ

Số hiệu: TCVN5219:1990
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1990
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5219:1990 (ST SEV 45...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký